Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I xác định tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt bao nhiêu?
Căn cứ tiểu mục 1.2 Mục 1 Nghị quyết 01/NQ-TU năm 2025 của Tỉnh Ủy Đồng Nai Tại đây như sau:
1.2- Về quan điểm phát triển, mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ và giải pháp 05 năm tới.
[...]
Các chỉ tiêu chủ yếu:
[...]
(21) Đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ 70% xã trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có ít nhất 10% xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
(22) Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 55%.
(23) Giai đoạn 2025 - 2030, hoàn thành 65.000 căn nhà ở xã hội trở lên.
(24) Đến năm 2030, tỷ lệ che phủ rừng đạt 24,2%.
(25) Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; duy trì tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 97% đối với đô thị và đạt 90% đối với nông thôn.
(26) Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
(27) Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ xử lý nước thải ở các khu đô thị đạt 50%.
[...]
Như vậy, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I xác định tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%.
Trên đây là thông tin về "Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I xác định tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt bao nhiêu?".

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I xác định tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thời gian lưu giữ chất thải nguy hại là bao lâu?
Theo điểm c khoản 1 Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
Điều 71. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Trách nhiệm chính của chủ nguồn thải chất thải nguy hại được quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung quy định cụ thể như sau:
1. Phân định, phân loại, lưu giữ chất thải nguy hại:
a) Tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định lượng chất thải nguy hại phải khai báo và quản lý;
b) Có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Chỉ được lưu giữ chất thải nguy hại không quá 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh. Trường hợp lưu giữ quá thời hạn nêu trên do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp thì phải báo cáo định kỳ hằng năm về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo môi trường định kỳ.
[...]
Theo đó, chỉ được lưu giữ chất thải nguy hại không quá 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh.
Trường hợp lưu giữ quá thời hạn nêu trên do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp thì phải báo cáo định kỳ hằng năm về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo môi trường định kỳ.
Đối tượng nào được phép vận chuyển chất thải nguy hại?
Theo khoản 4 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định như sau:
Điều 83. Khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại
[...]
4. Đối tượng được phép vận chuyển chất thải nguy hại bao gồm:
a) Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có phương tiện, thiết bị phù hợp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Cơ sở được cấp giấy phép môi trường có chức năng xử lý chất thải nguy hại phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển.
5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật và biểu mẫu khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại; hướng dẫn kỹ thuật về phương tiện, thiết bị lưu chứa, vận chuyển, phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá trình vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại; hướng dẫn đăng ký, vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại theo Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng.
Theo đó, đối tượng được phép vận chuyển chất thải nguy hại bao gồm:
- Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có phương tiện, thiết bị phù hợp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Cơ sở được cấp giấy phép môi trường có chức năng xử lý chất thải nguy hại phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];