- Mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y từ ngày 01/08/2026 là bao nhiêu?
- Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y được quy định như thế nào?
- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y của Chủ tịch Ủy ban nhân dân được quy định như thế nào?
Mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y từ ngày 01/08/2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y cụ thể như sau:
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Không đủ điều kiện về địa điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản thuốc thú y theo quy định;
+ Bán thuốc thú y chung khu vực hoá chất công nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc dùng cho người, lương thực, thực phẩm.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán vắc-xin, chế phẩm sinh học:
+ Không có trang thiết bị, máy phát điện dự phòng để bảo quản theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm;
+ Không có nhiệt kế, ẩm kế để kiểm tra điều kiện bảo quản;
+ Sử dụng vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc-xin không bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm;
+ Tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y;
+ Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Buôn bán thuốc thú y không có cửa hàng địa điểm cố định;
+ Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y không có Chứng chỉ hành nghề thú y.
- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Tự ý san chia mỗi loại thuốc thú y không được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền;
+ Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán hết hiệu lực.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị định 204/2026/NĐ-CP;
+ Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 Nghị định 204/2026/NĐ-CP.
Như vậy, vi phạm hành chính về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y từ ngày 01/08/2026 tùy theo hành vi vi phạm có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng và bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).
Lưu ý: Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, tổ chức có cùng hành vi vi phạm với cá nhân thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y từ ngày 01/08/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điếu 49 Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y như sau:
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định từ Điều 41 đến Điều 47 Nghị định 204/2026/NĐ-CP theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Công chức, viên chức trong các cơ quan quy định tại Điều 41, Điều 42, Điều 46 và Điều 47 Nghị định 204/2026/NĐ-CP đang thi hành công vụ, nhiệm vụ khi phát hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y có quyền lập biên bản vi phạm hành chính về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.
Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân quy định tại Điều 43, Điều 44 và Điều 45 Nghị định 204/2026/NĐ-CP trong khi thi hành công vụ, nhiệm vụ mà phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y có quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định 204/2026/NĐ-CP theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y của Chủ tịch Ủy ban nhân dân được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 41 Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y của Chủ tịch Ủy ban nhân dân như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có quyền:
+ Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
+ Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
+ Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 204/2026/NĐ-CP.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có quyền:
+ Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
+ Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
+ Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 204/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];