Mức phạt vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 là bao nhiêu?

15:20 | 30/12/2025
Mức phạt vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 là bao nhiêu? Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký hộ kinh doanh là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Mức phạt vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký hộ kinh doanh là bao lâu?
  3. Hộ kinh doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm được miễn thuế TNCN phải không?

Mức phạt vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 như sau:

Hành vi

Mức phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng


Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng


Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định

Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp chưa đăng ký

Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Lưu ý: Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng


Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng


Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Quy định tại Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP)

* Trên đây là thông tin về Mức phạt vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 là bao nhiêu?

Xem thêm:

>> Hộ kinh doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm được miễn thuế TNCN phải không?

>> Ngưỡng doanh thu miễn thuế với hộ kinh doanh năm 2026 là bao nhiêu?

Mức phạt vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 là bao nhiêu?

Mức phạt vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký hộ kinh doanh là bao lâu?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định thời hiệu và thời điểm xác định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính:

Điều 5. Thời hiệu và thời điểm xác định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lĩnh vực đầu tư, đấu thầu, đăng ký doanh nghiệp là 01 năm; đối với lĩnh vực quy hoạch là 02 năm.
2. Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 7; Điều 9; Điều 10; Điều 13; Điều 14; khoản 2 Điều 15; khoản 3 Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 30; Điều 36; Điều 37; Điều 43; Điều 44; Điều 45; Điều 46; Điều 47; Điều 48; Điều 49; Điều 50; Điều 51; Điều 52; Điều 53; Điều 54; Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 59; Điều 60; Điều 61; Điều 62; Điều 63; Điều 64; Điều 65; Điều 66; Điều 67; Điều 68, Điều 69; Điều 70; Điều 71 và Điều 72 của Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện.
Đối với hành vi vi phạm đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp hành vi vi phạm đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
3. Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này (trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này, Điều 12 và Điều 25) là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc.
Đối với hành vi vi phạm đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký hộ kinh doanh là 01 năm

Hộ kinh doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm được miễn thuế TNCN phải không?

Sáng ngày 10/12/2025, Quốc hội tiến hành biểu quyết bằng hình thức biểu quyết điện tử. Kết quả có 438/443 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, chiếm 92,60%, như vậy Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) với 4 Chương, 30 Điều.

Theo đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu. Đồng thời điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng tương ứng lên 500 triệu.

Ngoài ra, Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng. Áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm. Đồng thời, quy định các cá nhân này được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.

Như vậy, hộ kinh doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm được miễn thuế TNCN

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất