Mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu và tối đa năm 2026 của người lao động là bao nhiêu?

Ngô Diễm Quỳnh 642 lượt xem
09:30 | 27/03/2026
Mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu và tối đa năm 2026 của người lao động là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu và tối đa năm 2026 của người lao động là bao nhiêu?
  2. Công thức xác định tiền lương đóng BHXH bắt buộc như thế nào?
  3. Người lao động được tăng lương có bị truy đóng BHXH hay không?

Mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu và tối đa năm 2026 của người lao động là bao nhiêu?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
[...]
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Đồng thời tại Điều 7 và và khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định khi chưa bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu được tính bằng mức lương cơ sở.

Mức lương cơ sở đang áp dụng là 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Do đó mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu và tối đa năm 2026 như sau:

(1) Mức lương tối đa đóng BHXH:

Mức tiền lương cao nhất được dùng làm căn cứ đóng BHXH là 20 × 2,34 triệu = 46,8 triệu đồng/tháng.

(2) Mức lương tối thiểu đóng BHXH = 2,34 triệu đồng/tháng.

* Trên đây là nội dung về Mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu và tối đa năm 2026 của người lao động

Mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu và tối đa năm 2026 của người lao động là bao nhiêu?

Mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu và tối đa năm 2026 của người lao động là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Công thức xác định tiền lương đóng BHXH bắt buộc như thế nào?

Theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và hướng dẫn tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP thì mức tiền lương đóng BHXH bắt buộc được tính như sau:

Mức lương đóng BHXH = Mức lương + phụ cấp lương + khoản bổ sung khác (nếu có)

Trong đó:

- Mức lương: Số tiền cố định theo chức danh hoặc công việc trong hợp đồng lao động.

- Phụ cấp lương: Các khoản bù đắp về điều kiện làm việc, tính chất phức tạp (như phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút...).

- Các khoản bổ sung khác: Những khoản tiền đã xác định rõ mức cụ thể và được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

* Các khoản phụ cấp và bổ sung không tính vào mức lương đóng BHXH:

Theo quy định hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP và Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 để xác định khoản thu nhập không phải đóng BHXH là các khoản mang tính chất biến động, không cố định theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

Ví dụ:

- Các khoản phụ cấp lương mang tính phụ thuộc hoặc biến động: phụ cấp năng suất ; Phụ cấp theo KPI; Phụ cấp doanh số; Phụ cấp theo chất lượng hoàn thành công việc; Phụ cấp chuyên cần nếu biến động theo ngày/tuần...

- Các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động. Các khoản không xác định mức tiền cụ thể hoặc trả không ổn định.

- Các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH gồm:

+ Tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019.

+ Tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Người lao động được tăng lương có bị truy đóng BHXH hay không?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 8. Truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Các trường hợp truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
a) Được điều chỉnh tăng tiền lương làm tăng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian thực hiện hồi tố trở về trước;
b) Trường hợp người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thực hiện truy đóng sau khi về nước;
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội.

Theo đó việc người lao động được tăng lương chỉ dẫn đến truy đóng bảo hiểm xã hội trong trường hợp mức lương được điều chỉnh theo hướng tăng và việc điều chỉnh này có hiệu lực hồi tố cho thời gian đã qua. Khi tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được tăng và được áp dụng cho các tháng trước thời điểm ra quyết định, doanh nghiệp có trách nhiệm truy đóng phần chênh lệch bảo hiểm xã hội tương ứng cho cả người lao động và người sử dụng lao động.

Ngược lại, nếu việc tăng lương chỉ được áp dụng từ thời điểm hiện tại trở đi, không có yếu tố hồi tố, thì người lao động không bị truy đóng bảo hiểm xã hội. Khi đó, mức lương mới chỉ được dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội từ tháng bắt đầu điều chỉnh.

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất