Một số chính sách thuế phí lệ phí hết hiệu lực từ năm 2025?
Ngày 27/02/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 930/TNI-NVDTPC tải về về việc doanh nghiệp cần thực hiện và báo cáo đầu năm 2026.
Dưới đây là Một số chính sách thuế phí lệ phí hết hiệu lực từ năm 2025 bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 ngày 03/6/2008 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 01/7/2025).
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Thuế giá trị gia tăng 2013 ngày 19/6/2013 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 01/7/2025).
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 01/7/2025).
- Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016 đến hết ngày 01/7/2025).
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội (có hiệu lực từ thi hành ngày 01/01/2009 đến hết ngày 01/10/2025).
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc hội (có hiệu lực từ thi hành ngày 01/01/2014 đến hết ngày 01/10/2025).
- Nghị quyết 60/2024/UBTVQH15 ngày 24/12/2024 của Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn (có hiệu lực từ thi hành ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025).
- Nghị định 82/2025/NĐ-CP ngày 02/4/2025 của Chính phủ gia hạn thời hạn nộp Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 02/4/2025 đến hết ngày 31/12/2025).
- Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/12/2025).
- Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 15/12/2025).
- Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐCP (có hiệu lực thi hành từ ngày 12/9/2022 đến hết ngày 01/7/2025).
- Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2014 đến hết ngày 15/12/2025).
- Nghị định 57/2021/NĐ-CP ngày 04/06/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 04/06/2021 đến hết ngày 15/12/2025).
- Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ bổ sung điểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (có hiệu lực thi hành từ ngày 04/06/2021 đến hết ngày 15/12/2025).
- Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/09/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2018 đến hết ngày 10/04/2025).
- Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 17/01/2021 đến hết ngày 06/02/2025).
- Thông tư 78/2021/TT-BTC ngày 17/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2022 đến hết ngày 01/06/2025).
- Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 01/7/2025).
- Thông tư 193/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2016 đến hết ngày 01/7/2025).
- Thông tư 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư 151/2014/tT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2016 đến hết ngày 01/7/2025).
- Thông tư 82/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 của Bộ Tài chính bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 khoản 10 Điều 7 Thông tư 219/2013/TTBTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2018 đến hết ngày 01/7/2025).
- Thông tư 43/2021/TT-BTC ngày 11/6/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính) (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2021 đến hết ngày 01/7/2025).
- Thông tư 13/2023/TT-BTC ngày 28/2/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 146/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2023 đến hết ngày 01/7/2025).
- Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (có hiệu lực thi hành từ ngày 02/08/2014 đến hết ngày 15/12/2025).
* Trên đây là Thông tin Một số chính sách thuế phí lệ phí hết hiệu lực từ năm 2025?

Một số chính sách thuế phí lệ phí hết hiệu lực từ năm 2025? (Hình từ Internet)
Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm gì?
Căn cứ Điều 14 Luật Phí và lệ phí 2015, tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện các trách nhiệm dưới đây:
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí
1. Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.
2. Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.
5. Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
Như vậy, tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện các trách nhiệm dưới đây:
- Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.
- Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
- Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.
- Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
Quyền, trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí được quy định như thế nào?
Tại Điều 15 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định về quyền, trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí như sau:
- Nộp đúng, đủ, kịp thời phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Được nhận chứng từ xác nhận số phí, lệ phí đã nộp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];