MỚI NHẤT bảng giá vàng hôm nay 7 4 2026 sau khi điều chỉnh bao nhiêu tiền 1 chỉ?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ có trách nhiệm niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về khối lượng, hàm lượng vàng, giá mua, giá bán các loại sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm bán ra thị trường.
>>> Dưới đây là MỚI NHẤT bảng giá vàng hôm nay 7/4/2026 sau khi điều chỉnh:
Đơn vị tính: Triệu VNĐ đồng/lượng
>>> Dưới đây là bảng giá vàng hôm nay cập nhật mới nhất:
Bảng Giá vàng hôm nay 7/4/2026:
Đơn vị tính: Triệu VNĐ đồng/lượng
Giá vàng SJC Ngày 07-04-2026 07:50
Loại vàng | Mua vào | Bán ra |
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 170.100 | 173.100 |
Vàng SJC 5 chỉ | 170.100 | 173.120 |
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 170.100 | 173.130 |
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 169.600 | 172.600 |
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 169.600 | 172.700 |
Nữ trang 99,99% | 167.600 | 171.100 |
Nữ trang 99% | 162.906 | 169.406 |
Nữ trang 75% | 119.588 | 128.488 |
Nữ trang 68% | 107.610 | 116.510 |
Nữ trang 61% | 95.631 | 104.531 |
Nữ trang 58,3% | 91.011 | 99.911 |
Nữ trang 41,7% | 62.606 | 71.506 |
Giá vàng DOJI HCM Ngày 07-04-2026 07:50
Loại vàng | Mua vào | Bán ra |
SJC Lẻ | 170.100 | 173.100 |
AVPL | 170.100 | 173.100 |
Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 170.000 | 173.100 |
Nữ trang 99.99 | 167.500 | 171.500 |
Nữ trang 99.9 | 167.000 | 171.000 |
Nữ trang 99 | 166.300 | 170.800 |
Giá vàng PNJ Ngày 06-04-2026 22:15
Loại vàng | Mua vào | Bán ra |
Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 169.000 | 172.000 |
Vàng Kim Bảo 999.9 | 169.000 | 172.000 |
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 169.000 | 172.000 |
Vàng nữ trang 999.9 | 166.500 | 170.500 |
Vàng nữ trang 999 | 166.330 | 170.330 |
Vàng nữ trang 9920 | 162.940 | 169.140 |
Vàng nữ trang 99 | 162.600 | 168.800 |
Vàng 916 (22K) | 149.980 | 156.180 |
Vàng 750 (18K) | 118.980 | 127.880 |
Vàng 680 (16.3K) | 107.040 | 115.940 |
Vàng 650 (15.6K) | 101.930 | 110.830 |
Vàng 610 (14.6K) | 95.110 | 104.010 |
Vàng 585 (14K) | 90.840 | 99.740 |
Vàng 416 (10K) | 62.030 | 70.930 |
Vàng 375 (9K) | 55.040 | 63.940 |
Vàng 333 (8K) | 47.880 | 56.780 |
Giá vàng Mi Hồng Ngày 07-04-2026 07:55
Loại vàng | Mua vào | Bán ra |
Vàng miếng SJC | 170.700 | 172.700 |
Vàng 99,9% | 170.700 | 172.700 |
Vàng 9T85 (98,5%) | 151.500 | 154.500 |
Vàng 9T8 (98,0%) | 150.700 | 153.700 |
Vàng 95 (95,0%) | 146.000 | - |
Vàng V75 (75,0%) | 108.000 | 112.000 |
Vàng V68 (68,0%) | 96.500 | 100.500 |
Vàng 6T1 (61,0%) | 93.500 | 97.500 |
Vàng 14K (58,0%) | 87.500 | 91.500 |
Vàng 10K (41,0%) | 60.500 | 64.500 |
Đơn vị:
- 1 lượng (cây) = 10 chỉ
- Giá trên là giá niêm yết vàng miếng
*Lưu ý: Giá vàng có thể thay đổi theo từng giờ vì vậy người mua nên theo dõi cập nhật liên tục hoặc liên hệ trực tiếp cửa hàng để biết mức giá chính xác tại thời điểm giao dịch.
* Trên đây là Thông tin về MỚI NHẤT bảng giá vàng hôm nay 7 4 2026 sau khi điều chỉnh bao nhiêu tiền 1 chỉ?

MỚI NHẤT bảng giá vàng hôm nay 7 4 2026 sau khi điều chỉnh bao nhiêu tiền 1 chỉ? (Hình từ Internet)
Vàng trang sức có hàm lượng bao nhiêu Kara?
Tại Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP có quy định về vàng trang sức như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật.
2. Vàng miếng là sản phẩm vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng, có ký mã hiệu của doanh nghiệp và ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất; vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.
3. Vàng nguyên liệu là vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại vàng khác.
4. Hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản là hoạt động kinh doanh vàng qua tài khoản, dưới hình thức giao dịch ký quỹ và giá trị ròng được định giá lại liên tục theo biến động của giá vàng.
Như vậy, vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên.
Cơ quan nào quy định thủ tục và hồ sơ Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức?
Tại Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ như sau:
Điều 5. Điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
1. Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
b) Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
2. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
Như vậy, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan có thẩm quyền quy định thủ tục và hồ sơ Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
* Trên đây là Thông tin về MỚI NHẤT bảng giá vàng hôm nay 7 4 2026 sau khi điều chỉnh bao nhiêu tiền 1 chỉ?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];