Mẫu văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài từ 15/04/2026 ra sao?
Xem thêm:
>>> Toàn văn Thông tư 38/2026/TT-BTC quy định mẫu văn bản, báo cáo đầu tư ra nước ngoài ra sao?
>>> Dự án đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hoạt động trong trường hợp nào từ 03/4/2026?
Mẫu văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài là Mẫu I.1 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
Lưu ý: Áp dụng cho tất cả hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Mẫu văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài từ 15/04/2026 có dạng như sau:

Tải mẫu văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài từ 15/04/2026
*Trên đây là thông tin Mẫu văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài từ 15/04/2026 ra sao?
Xem thêm:
>>> Nhà đầu tư nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp nào?

Mẫu văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài từ 15/04/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Dự án nào không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Dự án đầu tư ra nước ngoài có mức vốn đầu tư ra nước ngoài nhỏ hơn 7 tỷ đồng và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025,
- Dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 42 Luật Đầu tư 2025. Thỏa thuận là hiệp định giữa hai Chính phủ hoặc các văn bản thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ phê duyệt.
- Dự án đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc danh mục các tập đoàn, tổng công ty nhà nước quy định tại Phụ lục I của Nghị định 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Dự án đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 103/2026/NĐ-CP của các tổ chức kinh tế khác theo quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 42 Luật Đầu tư 2025 đáp ứng các điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp có quy mô lớn theo quy định tại Nghị định 90/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập 2011;
+ Sử dụng nguồn ngoại tệ tự có trong trường hợp chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ và không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài;
+ Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tiếp liền kề trước năm đầu tư. Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định theo báo cáo tài chính hợp nhất của tổ chức kinh tế;
+ Đã có ít nhất 2 dự án đầu tư ra nước ngoài có lợi nhuận chuyển về nước.
- Đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư kê khai thông tin về dự án đầu tư, bao gồm cả cơ cấu vốn đầu tư (gồm vốn bằng tiền và tài sản) trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để được cấp mã số khai hồ sơ tự động trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Trường hợp dự án có nội dung thay đổi, nhà đầu tư cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
- Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
- Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể lấy ý kiến các cơ quan liên quan về hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến trả lời Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
- Trường hợp dự án có mức vốn đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài khi điều chỉnh tăng vốn đầu tư dẫn đến dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối đối với các dự án theo quy định tại Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư trong trường hợp thông tin về nhà đầu tư có thay đổi so với hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài lần gần nhất (bản sao hợp lệ);
- Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư đến thời điểm nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);
- Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (bản chính);
- Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư ra nước ngoài. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);
- Các tài liệu khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];