Mẫu Ủy nhiệm chi ngoại tệ 05.c/TT Nghị định 254 là mẫu nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 143 lượt xem
16:05 | 29/09/2025
Mẫu Ủy nhiệm chi ngoại tệ 05.c/TT Nghị định 254 là mẫu nào? Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia thuộc về cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Ủy nhiệm chi ngoại tệ 05.c/TT Nghị định 254 là mẫu nào?
  2. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A không có cấu phần xây dựng gồm các nội dung chủ yếu nào?
  3. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia thuộc về cơ quan nào?

Mẫu Ủy nhiệm chi ngoại tệ 05.c/TT Nghị định 254 là mẫu nào?

Từ ngày 26/9/2025, Mẫu Ủy nhiệm chi ngoại tệ được áp dụng theo Mẫu số 05.c/TT tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP.

Dưới đây là Mẫu Ủy nhiệm chi ngoại tệ 05 c TT Nghị định 254:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/29092025/05-c.jpg

Tải Mẫu Ủy nhiệm chi ngoại tệ 05 c TT Nghị định 254:

Tải về

Mẫu Ủy nhiệm chi ngoại tệ 05.c/TT Nghị định 254 là mẫu nào?

Mẫu Ủy nhiệm chi ngoại tệ 05.c/TT Nghị định 254 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A không có cấu phần xây dựng gồm các nội dung chủ yếu nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Đầu tư công 2024, nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A không có cấu phần xây dựng bao gồm:

- Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

- Dự báo nhu cầu, phạm vi phục vụ và dự kiến mục tiêu đầu tư, quy mô và hình thức đầu tư;

- Khu vực, địa điểm đầu tư, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và nhu cầu sử dụng tài nguyên khác;

- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng;

- Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư và quy mô các hạng mục đầu tư;

- Phương án tổng thể đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư, biện pháp bảo vệ môi trường;

- Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động xã hội; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn;

- Xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành;

- Dự kiến kế hoạch bố trí vốn, tiến độ thực hiện dự án, phân chia giai đoạn đầu tư;

- Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội của dự án;

- Phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có);

- Giải pháp tổ chức thực hiện.

Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia thuộc về cơ quan nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Đầu tư công 2024 được sửa đổi bởi điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 5 Điều 7 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định như sau:

Điều 18. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:
a) Chương trình mục tiêu quốc gia;
b) Dự án quan trọng quốc gia, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Luật này.
2. Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương, trừ chương trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Luật này.
4. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư chương trình sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C do cơ quan, tổ chức mình quản lý.
5. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:
a) Chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình quản lý;
b) Dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách địa phương các cấp, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, nguồn vốn hợp pháp của địa phương trên địa bàn cấp tỉnh, dự án nhóm A thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Dự án nhóm A sử dụng toàn bộ vốn ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước sau khi thống nhất với Bộ, cơ quan trung ương hoặc cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án.
[...]

Như vậy, ngoại trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư công 2024, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia thuộc về Quốc hội.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất