Tải biểu mẫu Nghị định 254 file excel Mẫu 02a + 02b + 02c + 03a + 03b về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công?

Đỗ Văn Minh 17,771 lượt xem
10:26 | 30/10/2025
Tải file excel mẫu 03a; mẫu 03.b; mẫu 02.a; mẫu 02.b; mẫu 02.c về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công tại Nghị định 254 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải biểu mẫu Nghị định 254 file excel Mẫu 02a + 02b + 03a + 03b về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công?
  2. Hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách của nhiệm vụ, dự án hoàn thành gồm những gì?
  3. Biểu mẫu Nghị định 254 áp dụng để quản lý, thanh toán vốn đối với các dự án nào?

Tải biểu mẫu Nghị định 254 file excel Mẫu 02a + 02b + 03a + 03b về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công?

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công quy định các mẫu 02a; 02b; 03a; 03b như sau:

- Mẫu số 02.a/TT: Bảng tổng hợp thông tin Hợp đồng đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng

- Mẫu số 02.b/TT: Bảng tổng hợp thông tin Dự toán chi phí đối với trường hợp không thực hiện theo hợp đồng

- Mẫu số 02.c/TT: Bảng tổng hợp thông tin bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

- Mẫu số 03.a/TT: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành

- Mẫu số 03.b/TT: Bảng kê giá trị khối lượng công việc đền bù, hỗ trợ, tái định cư

>> Xem toàn bộ biểu mẫu Nghị định 254: TẠI ĐÂY

>> Tải biểu mẫu Nghị định 254 file excel Mẫu 02a; 02b; 02c; 03a; 03b: Tải về

Tải biểu mẫu Nghị định 254 file excel Mẫu 02a + 02b + 02c + 03a + 03b về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công?

Tải biểu mẫu Nghị định 254 file excel Mẫu 02a + 02b + 02c + 03a + 03b về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công? (Hình từ Internet)

Hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách của nhiệm vụ, dự án hoàn thành gồm những gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành), bao gồm:

(1) Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện thông qua hợp đồng:

(i) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT).

(ii) Giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).

(iii) Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).

(iv) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu 03a/TT).

(2) Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng:

(i) Đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, hồ sơ thanh toán gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT), giấy đề nghị thu hồi tạm ứng vốn (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), bảng kê giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã thực hiện (Mẫu số 03.b/TT).

(ii) Đối với trường hợp khác mà khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng (bao gồm cả chi phí quản lý dự án trong trường hợp ban quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý 01 dự án; chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), hồ sơ thanh toán gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT), giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu 03a/TT).

(3) Đối với việc xây dựng các công trình (kể cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng) để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và các điểm a, b, d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 254/2025/NĐ-CP.

(4) Đối với nhiệm vụ, dự án đã hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh toán gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Quyết định phê duyệt quyết toán, giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).

(5) Đối với các hợp đồng bảo hiểm, lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh toán gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).

Biểu mẫu Nghị định 254 áp dụng để quản lý, thanh toán vốn đối với các dự án nào?

Căn cứ Điều 1 Nghị định 254/2025/NĐ-CP, quy định biểu mẫu Nghị định 254 áp dụng để quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công cho nhiệm vụ, dự án theo quy định của Luật Đầu tư công, cụ thểm gồm có:

(1) Quản lý, thanh toán vốn đầu tư công cho:

- Nhiệm vụ, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước (bao gồm trường hợp sử dụng vốn ngân sách địa phương cho các dự án thuộc trung ương quản lý).

- Nhiệm vụ, dự án đầu tư công sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.

(2) Quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ).

(3) Quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành, bao gồm các nhiệm vụ, dự án (sau đây gọi chung là dự án) quy định tại khoản 1 Điều này sau khi hoàn thành hoặc dừng, ngừng, tạm ngừng, hủy bỏ, chấm dứt (sau đây gọi chung là dừng) theo văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

Dự án, công trình, hạng mục công trình sử dụng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công: thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định này, trừ dự án có quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Dự án có nguồn đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động hoặc công trình hoàn thành: căn cứ đơn giá hiện vật, giá trị ngày công lao động hoặc giá trị công trình hoàn thành để hạch toán vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý.

Dự án thực hiện theo hình thức sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, các hình thức hỗ trợ hiện vật khác: các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc quyết toán phần vốn hỗ trợ cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị thực hiện và của Nhà nước.

(4) Quy trình, thủ tục thanh toán và quyết toán các nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo các quy định tại Nghị định này. Thủ tục rút vốn và quản lý rút vốn thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Luật Điều ước quốc tế.

(5) Nghị định này không quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công (trừ trường hợp các quy định riêng của Chính phủ có dẫn chiếu thực hiện theo Nghị định này) để:

- Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán cho đối tượng này thực hiện theo các quy định riêng của Chính phủ.

- Nhiệm vụ chi cấp vốn thực hiện cho vay các Chương trình tín dụng chính sách của ngân sách trung ương qua Ngân hàng chính sách.

- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ.

- Vốn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Nhiệm vụ hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn đầu tư công cho các đối tượng chính sách thuộc nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia.

- Vốn đầu tư công để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất (việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất).

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất