Mẫu tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú mới nhất năm 2023?

Phan Vũ Hiền Mai 3,248 lượt xem
08:26 | 20/04/2024
Cho tôi hỏi mẫu tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo quy định mới nhất năm 2023 là mẫu nào? Câu hỏi từ chị Liên (Đà Nẵng)
Nội dung chính
  1. Thẻ tạm trú là gì?
  2. Hồ sơ đề nghị gia hạn tạm trú gồm những gì?
  3. Giải quyết đề nghị gia hạn tạm trú được quy định như thế nào?
  4. Mẫu tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú mới nhất năm 2023?

Thẻ tạm trú là gì?

Căn cứ khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 định nghĩa thẻ tạm trú:

Giải thích từ ngữ
...
13. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
...

Như vậy, thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Mẫu tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú mới nhất năm 2023?

Mẫu tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú mới nhất năm 2023?(Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị gia hạn tạm trú gồm những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 04/2016/TT-BNG quy định hồ sơ thông báo/ đề nghị gia hạn tạm trú:

Thủ tục giải quyết đề nghị gia hạn tạm trú
...
2. Hồ sơ thông báo/đề nghị gia hạn tạm trú:
a) Văn bản hoặc công hàm thông báo/đề nghị gia hạn tạm trú, trong đó nêu rõ: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp - hết hạn của hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ, Mục đích nhập cảnh, thời hạn đề nghị gia hạn tạm trú và nhu cầu được cấp thị thực mới (nếu có) của người nước ngoài.
b) Hộ chiếu của người nước ngoài còn giá trị sử dụng trên 30 ngày so với thời gian xin gia hạn tạm trú.
c) Tờ khai đề nghị cấp thị thực, đề nghị gia hạn tạm trú (theo mẫu NA5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA), có xác nhận và dấu của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài.
d) Đối với người nước ngoài vào Việt Nam thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì kèm theo 01 bản chụp chứng minh thư của thành viên cơ quan đại diện này do Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM cấp.
e) Đối với người nước ngoài là nhân viên hợp đồng đang làm việc tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì kèm theo 01 bản sao hợp đồng lao động hợp lệ.

Như vậy, hồ sơ thông báo/đề nghị gia hạn tạm trú bao gồm:

- Văn bản hoặc công hàm thông báo/đề nghị gia hạn tạm trú, trong đó nêu rõ:

+ Họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính.

+ Số và ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp - hết hạn của hộ chiếu

+ Nghề nghiệp, chức vụ

+ Mục đích nhập cảnh

+ Thời hạn đề nghị gia hạn tạm trú và nhu cầu được cấp thị thực mới (nếu có) của người nước ngoài.

- Hộ chiếu của người nước ngoài còn giá trị sử dụng trên 30 ngày so với thời gian xin gia hạn tạm trú.

- Tờ khai đề nghị cấp thị thực, đề nghị gia hạn tạm trú, có xác nhận và dấu của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài.

- Đối với người nước ngoài vào Việt Nam thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì kèm theo 01 bản chụp chứng minh thư của thành viên cơ quan đại diện này do Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM cấp.

- Đối với người nước ngoài là nhân viên hợp đồng đang làm việc tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì kèm theo 01 bản sao hợp đồng lao động hợp lệ.

Giải quyết đề nghị gia hạn tạm trú được quy định như thế nào?

Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 04/2016/TT-BNG quy định giải quyết đề nghị gia hạn tạm trú như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ thông báo/đề nghị gia hạn tạm trú

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh xem xét gia hạn tạm trú và cấp thị thực mới (nếu cần) cho người nước ngoài.

- Thời hạn tạm trú được gia hạn và thời hạn thị thực mới được cấp (nếu có) phù hợp với mục đích nhập cảnh và đề nghị của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh.

- Có thời hạn không quá 12 tháng, ngắn hơn thời hạn hộ chiếu của người nước ngoài ít nhất 30 ngày.

- Đối với người nước ngoài vào Việt Nam thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, thời gian tạm trú được gia hạn và thị thực mới được cấp (nếu có) phù hợp với quy định và phù hợp với thời hạn chứng minh thư của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam do Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM cấp.

Mẫu tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú mới nhất năm 2023?

Dưới đây là mẫu tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú được quy định tại Mẫu NA5 ban hành kèm theo Thông tư 22/2023/TT-BCA: Tải về

Lưu ý: Thông tư 22/2023/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/8/2023.

Trân trọng!

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).