Mẫu Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp 2026 là mẫu nào?
Mẫu Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp 2026 là Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Mẫu Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp 2026 có dạng như sau:

Tải mẫu Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp 2026
*Trên đây là thông tin Mẫu Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp 2026 là mẫu nào?
Xem thêm:
>>> Chứng cứ chứng minh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm những tài liệu, hiện vật nào?
>>> Văn bản hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ số 67/VBHN-VPQH 2026 ra sao?

Mẫu Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp 2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bao gồm các tài liệu nào?
Căn cứ theo Điều 45 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN quy định đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:
- Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tài liệu xác định kiểu dáng công nghiệp cần bảo hộ là bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp (nộp 04 bộ ảnh chụp, bản vẽ đối với trường hợp đơn được nộp dạng giấy).
- Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp.
- Văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác.
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên bao gồm:
+ Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
+ Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
- Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN quy định cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp như sau:
(1) Người nộp đơn, người khiếu nại có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam tiến hành nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 89, khoản 2 Điều 119a Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và quy định tại Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
(2) Đại diện hợp pháp của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN và Điều 89, 119a Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được xác định như sau:
- Đối với cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: cá nhân đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;
- Đối với cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền.
(3) Đại diện hợp pháp của tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN và Điều 89, 119a Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được xác định như sau:
- Đối với tổ chức Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;
- Đối với tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam hoặc tổ chức 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức đó được thành lập theo quy định pháp luật về đầu tư; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;
- Đối với tổ chức nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền.
(4) Cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam tự mình nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 89, khoản 2 Điều 119a Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thông qua việc ký tên nhân danh cá nhân trên tờ khai.
(5) Tổ chức Việt Nam, tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam tự mình nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 89, khoản 2 Điều 119a Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thông qua người đại diện theo pháp luật của tổ chức, người thuộc tổ chức được người đại diện theo pháp luật của tổ chức ủy quyền.
(6) Khi tiến hành các thủ tục liên quan, Cục Sở hữu trí tuệ chỉ được phép giao dịch với người nộp đơn, người khiếu nại hoặc đại diện hợp pháp của người nộp đơn, người khiếu nại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Việc thực hiện giao dịch với các chủ thể nêu trên sau đây gọi chung là giao dịch với người nộp đơn, người khiếu nại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];