Mẫu giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ thừa phát lại mới nhất theo Thông tư 03?

Nguyễn Thị Kim Linh 533 lượt xem
08:45 | 10/06/2024
Mẫu giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ thừa phát lại mới nhất theo Thông tư 03? Hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp thẻ thừa phát lại bao gồm giấy tờ nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ thừa phát lại mới nhất theo Thông tư 03?
  2. Hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp thẻ thừa phát lại bao gồm giấy tờ nào?
  3. Đối tượng nào được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại?

Mẫu giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ thừa phát lại mới nhất theo Thông tư 03?

Mẫu giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ thừa phát lại mới nhất theo Thông tư 03 đang được sử dụng là Mẫu TP-TPL-11-sđ ban hành kèm theo Thông tư 03/2024/TT-BTP.

Dưới đây là mẫu giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ thừa phát lại mới nhất:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/08062024/cap-the-thua-phat-lai.jpg

Tải về mẫu giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ thừa phát lại mới nhất:

Tại đây

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/08062024/thua-phat-lai%20(8).jpg

Mẫu giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ thừa phát lại mới nhất theo Thông tư 03? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp thẻ thừa phát lại bao gồm giấy tờ nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 15. Đăng ký hành nghề và cấp, thu hồi, cấp lại Thẻ Thừa phát lại
1. Văn phòng Thừa phát lại nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp Thẻ cho Thừa phát lại của Văn phòng mình đến Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thừa phát lại để đối chiếu;
c) 01 ảnh chân dung của Thừa phát lại cỡ 2 cm x 3 cm chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp ghi tên người được đăng ký hành nghề vào Danh sách Thừa phát lại hành nghề tại địa phương và cấp Thẻ Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ghi tên người được đăng ký hành nghề vào Danh sách Thừa phát lại, Sở Tư pháp phải đăng tải Danh sách này trên cổng thông tin điện tử Sở Tư pháp, các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương và thông báo việc đăng ký hành nghề Thừa phát lại cho các cơ quan quy định tại khoản 4 Điều 12 của Nghị định này.
3. Thẻ Thừa phát lại là căn cứ chứng minh tư cách hành nghề của Thừa phát lại. Thừa phát lại chỉ được hành nghề sau khi được đăng ký hành nghề và cấp Thẻ.
...

Như vậy, thành phần hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp thẻ thừa phát lại bao gồm những giấy tờ dưới đây:

- Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại.

- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thừa phát lại để đối chiếu.

- 01 ảnh chân dung của Thừa phát lại cỡ 2 cm x 3 cm chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.

Đối tượng nào được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng nghề Thừa phát lại và công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài
1. Người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 của Nghị định này được tham gia khóa đào tạo nghề Thừa phát lại tại Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp. Hồ sơ đăng ký tham gia khóa đào tạo nghề Thừa phát lại được lập thành 01 bộ bao gồm: Giấy đăng ký tham gia khóa đào tạo nghề Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật để đối chiếu.
Người hoàn thành khóa đào tạo được cấp Chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại.
2. Miễn đào tạo nghề Thừa phát lại đối với người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên; luật sư, công chứng viên đã hành nghề từ 05 năm trở lên; giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; người đã là thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; người đã là thanh tra viên cao cấp, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật; người đã là thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành thi hành án dân sự.
...

Theo quy định trên, các đối tượng được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại bao gồm:

- Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên.

- Luật sư, công chứng viên đã hành nghề từ 05 năm trở lên.

- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật.

- Người đã là thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát.

- Người đã là thanh tra viên cao cấp, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

- Người đã là thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành thi hành án dân sự.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất