Mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh 2025 là mẫu nào?

Nguyễn Ngọc Linh 207 lượt xem
17:22 | 12/02/2026
Mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh 2025 là mẫu nào? Người có hành vi lừa dối khách hàng có tổ chức sẽ bị phạt tù bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh 2025 là mẫu nào?
  2. Người có hành vi lừa dối khách hàng có tổ chức sẽ bị phạt tù bao nhiêu năm?
  3. Cá nhân trong độ tuổi nào thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi lừa dối khách hàng?

Mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh 2025 là mẫu nào?

Hiện nay, Luật Tố cáo 2018 và các văn bản hướng dẫn liên quan không có quy định cụ thể về mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh

Thông thường, mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh bao gồm những nội dung sau:

- Nơi gửi đơn, gửi tới người nào, cơ quan nào

- Họ và tên người tố giác, người bị tố giác

- Thông tin đầy đủ của người tố giác, người bị tố giác;

- Ghi rõ nội dung tố giác;

- Nội dung yêu cầu giải quyết.

Có thể tham khảo mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh dưới đây:

Mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh bao gồm những nội dung gì?

Tải mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh

Tại đây

* Trên đây là thông tin Mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh bao gồm những nội dung gì?

Mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh bao gồm những nội dung gì?

Mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh 2025 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Người có hành vi lừa dối khách hàng có tổ chức sẽ bị phạt tù bao nhiêu năm?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội lừa dối khách hàng như sau:

Điều 198. Tội lừa dối khách hàng
1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, người bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi lừa dối khách hàng có tổ chức có thể bị phạt từ 01 năm đến 05 năm tù

Ngoài ra, người phạm tội lừa dối khách hàng còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Cá nhân trong độ tuổi nào thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi lừa dối khách hàng?

Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

- Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự 2015 có quy định khác.

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau:

+ Tội giết người (Điều 123)

+ Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134)

+ Tội hiếp dâm (Điều 141)

+ Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142)

+ Tội cưỡng dâm (Điều 143)

+ Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 144)

+ Tội mua bán người (Điều 150)

+ Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151)

+ Tội cướp tài sản (Điều 168)

+ Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169)

+ Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170)

+ Tội cướp giật tài sản (Điều 171)

+ Tội trộm cắp tài sản (Điều 173)

+ Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178)

+ Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248)

+ Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249)

+ Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250)

+ Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251)

+ Tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252)

+ Tội tổ chức đua xe trái phép (Điều 265)

+ Tội đua xe trái phép (Điều 266)

+ Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 286)

+ Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 287)

+ Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác (Điều 289)

+ Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290)

+ Tội khủng bố (Điều 299)

+ Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Điều 303)

+ Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (Điều 304)

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất