Mã Trường Đại học Tài chính Kế toán là gì?

14:25 | 26/07/2025
Mã Trường Đại học Tài chính Kế toán là gì? Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy thế nào?
Nội dung chính
  1. Mã Trường Đại học Tài chính Kế toán là gì?
  2. Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy thế nào?
  3. Điều kiện để cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ là gì?

Mã Trường Đại học Tài chính Kế toán là gì?

Ngày 07/5/2025, Trường Đại học Tài chính Kế toán ban hành Thông báo 137/TB-TĐHTCKT năm 2025 về tuyển sinh đại học chính quy năm 2025.

Xem toàn bộ Thông báo 137/TB-TĐHTCKT năm 2025 về tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 dưới đây:

Tại đây

I. Thông tin chung
1. Tên trường: Trường Đại học Tài chính - Kế toán (viết tắt UFA)
2. Mã trường:
- DKQ: Trường Đại học Tài chính - Kế toán (Cơ sở chính)
- HFA: Phân hiệu Trường Đại học Tài chính - Kế toán tại tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là TP Huế)
3. Địa chỉ các trụ sở
3.1.1. Cơ sở chính tại Quảng Ngãi
- Quyết định thành lập: Số 1164/QĐ-TTg ngày 13/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ. - Địa chỉ: Số 02 Lê Quý Đôn, Thị trấn La Hà, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. 3.1.2. Phân hiệu tại TP Huế
- Quyết định thành lập: Số 64/QĐ-BGDĐT, ngày 08/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT).
- Địa chỉ: Số 286 Phạm Văn Đồng, Quận Thuận Hóa, Thành phố Huế. 4. Địa chỉ trang thông tin điện tử:
- Cơ sở chính: https://www.tckt.edu.vn
- Phân hiệu tại Thành phố Huế: https://hfa.tckt.edu.vn
5. Số điện thoại tuyển sinh:
- Tại Cơ sở chính: 0255.3845566
- Tại Phân hiệu: 0234.3676836

Như vậy, mã Trường Đại học Tài chính Kế toán là DKQ.

Trên đây là thông tin: Mã Trường Đại học Tài chính Kế toán là gì?

Mã Trường Đại học Tài chính Kế toán là gì?

Mã Trường Đại học Tài chính Kế toán là gì? (Hình từ Internet)

Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 10. Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học
1. Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ hoặc sau từng năm học, dựa trên kết quả các học phần nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo mà sinh viên đã học và có điểm theo các tiêu chí sau đây:
a) Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên không đạt trong một học kỳ, trong một năm học, hoặc nợ đọng từ đầu khoá học;
b) Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên đã đạt từ đầu khóa học (số tín chỉ tích lũy), tính cả các học phần được miễn học, được công nhận tín chỉ;
c) Điểm trung bình của những học phần mà sinh viên đã học trong một học kỳ (điểm trung bình học kỳ), trong một năm học (điểm trung bình năm học) hoặc tính từ đầu khóa học (điểm trung bình tích lũy), tính theo điểm chính thức của học phần và trọng số là số tín chỉ của học phần đó.
2. Để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số như dưới đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Điểm chữ nhiều mức hơn do cơ sở đào tạo quy định (nếu có) cũng được quy đổi sang điểm số tương ứng theo thang từ 0 tới 4.
A quy đổi thành 4;
B quy đổi thành 3;
C quy đổi thành 2;
D quy đổi thành 1;
F quy đổi thành 0.
5. Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:
a) Theo thang điểm 4:
Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;
Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi;
Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá;
Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình;
Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu;
Dưới 1,0: Kém.
b) Theo thang điểm 10:
Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;
Từ 8,0 đến cận 9,0: Giỏi;
Từ 7,0 đến cận 8,0: Khá;
Từ 5,0 đến cận 7,0: Trung bình;
Từ 4,0 đến cận 5,0: Yếu;
Dưới 4,0: Kém.
[...]

Như vậy, sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:

- Theo thang điểm 4:

+ Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;

+ Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi;

+ Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá;

+ Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình;

+ Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu;

+ Dưới 1,0: Kém.

- Theo thang điểm 10:

+ Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;

+ Từ 8,0 đến cận 9,0: Giỏi;

+ Từ 7,0 đến cận 8,0: Khá;

+ Từ 5,0 đến cận 7,0: Trung bình;

+ Từ 4,0 đến cận 5,0: Yếu;

+ Dưới 4,0: Kém.

Điều kiện để cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ là gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 32 Luật Giáo dục đại học 2012 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 quy định như sau:

Điều 32. Quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tôn trọng và bảo đảm quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học.
2. Điều kiện thực hiện quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Đã thành lập hội đồng trường, hội đồng đại học; đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp;
b) Đã ban hành và tổ chức thực hiện quy chế tổ chức và hoạt động; quy chế tài chính; quy chế, quy trình, quy định quản lý nội bộ khác và có chính sách bảo đảm chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn do Nhà nước quy định;
c) Thực hiện phân quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình đến từng đơn vị, cá nhân trong cơ sở giáo dục đại học;
d) Công khai điều kiện bảo đảm chất lượng, kết quả kiểm định, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm và thông tin khác theo quy định của pháp luật.
3. Quyền tự chủ trong học thuật, trong hoạt động chuyên môn bao gồm ban hành, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, chính sách chất lượng, mở ngành, tuyển sinh, đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác trong nước và quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật.
[...]

Theo đó, điều kiện thực hiện quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học được quy định như sau:

- Đã thành lập hội đồng trường, hội đồng đại học; đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp;

- Đã ban hành và tổ chức thực hiện quy chế tổ chức và hoạt động; quy chế tài chính; quy chế, quy trình, quy định quản lý nội bộ khác và có chính sách bảo đảm chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn do Nhà nước quy định;

- Thực hiện phân quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình đến từng đơn vị, cá nhân trong cơ sở giáo dục đại học;

- Công khai điều kiện bảo đảm chất lượng, kết quả kiểm định, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm và thông tin khác theo quy định của pháp luật.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất