Mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 2 theo Thông tư 32 mới nhất là mã nào?

Lương Thị Tâm Như 133 lượt xem
08:23 | 19/06/2025
Mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 2 theo Thông tư 32 mới nhất là mã nào?
Nội dung chính
  1. Mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 2 theo Thông tư 32 mới nhất là mã nào?
  2. Liên hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in là gì?
  3. Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp là trách nhiệm của ai?

Mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 2 theo Thông tư 32 mới nhất là mã nào?

Tại Phụ lục I.A ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC có quy định mã hóa đơn, biên lai Chi cục thuế khu vực 2 như sau:

Mã

Tên đơn vị

01

Chi cục Thuế khu vực I

02

Chi cục Thuế khu vực II

03

Chi cục Thuế khu vực III

04

Chi cục Thuế khu vực IV

05

Chi cục Thuế khu vực V

06

Chi cục Thuế khu vực VI

07

Chi cục Thuế khu vực VII

08

Chi cục Thuế khu vực VIII

09

Chi cục Thuế khu vực IX

10

Chi cục Thuế khu vực X

11

Chi cục Thuế khu vực XI

12

Chi cục Thuế khu vực XII

13

Chi cục Thuế khu vực XIII

14

Chi cục Thuế khu vực XIV

15

Chi cục Thuế khu vực XV

16

Chi cục Thuế khu vực XVI

17

Chi cục Thuế khu vực XVII

18

Chi cục Thuế khu vực XVIII

19

Chi cục Thuế khu vực XIX

20

Chi cục Thuế khu vực XX

21

Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn

22

Chi cục Thuế thương mại điện tử

Như vậy, mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 2 theo Thông tư 32 là mã 02.

Trên đây là thông tin "Mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 2 theo Thông tư 32 mới nhất là mã nào?"

Mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 2 theo Thông tư 32 mới nhất là mã nào?

Mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 2 theo Thông tư 32 mới nhất là mã nào? (Hình từ Internet)

Liên hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in là gì?

Tại Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC có quy định về ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn như sau:

Điều 5. Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn
[...]
2. Hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in
[...]
b) Ký hiệu hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in là một nhóm gồm 08 ký tự thể hiện thông tin về: Chi cục Thuế đặt in hóa đơn; năm đặt in hóa đơn; ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý, cụ thể như sau:
- Hai (02) ký tự đầu tiên thể hiện mã của Chi cục Thuế đặt in hóa đơn và được xác định theo Phụ lục I.A ban hành kèm theo Thông tư này;
- Hai (02) ký tự tiếp theo là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái Việt Nam gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y thể hiện ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý;
- Một (01) ký tự tiếp theo là “/” để phân cách;
- Ba (03) ký tự tiếp theo gồm hai (02) ký tự đầu là hai chữ số Ả rập thể hiện năm Chi cục Thuế đặt in hóa đơn, được xác định theo 02 chữ số cuối của năm dương lịch và một (01) ký tự là chữ cái P thể hiện hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in. Ví dụ: năm Chi cục Thuế đặt in là năm 2025 thì thể hiện là số 25P; năm Chi cục Thuế đặt in hóa đơn là năm 2026 thì thể hiện là số 26P;
- Ví dụ thể hiện các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in và ký hiệu hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in:
Ký hiệu mẫu hóa đơn “01GTKT3/001”, Ký hiệu hóa đơn “01AA/25P”: được hiểu là mẫu số 001 của hóa đơn giá trị gia tăng có 3 liên do Chi cục Thuế đặt in năm 2025.
c) Liên hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn có 3 liên trong đó:
- Liên 1: Lưu;
- Liên 2: Giao cho người mua;
- Liên 3: Nội bộ.

Như vậy, liên hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hoá đơn có 3 liên trong đó:

- Liên 1: Lưu;

- Liên 2: Giao cho người mua;

- Liên 3: Nội bộ.

Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp là trách nhiệm của ai?

Tại Điều 21 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế như sau:

Điều 21. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
1. Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp.
2. Tạo lập hóa đơn điện tử về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để gửi đến cơ quan thuế cấp mã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử.
3. Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến người mua ngay sau khi nhận được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Như vậy, quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp là trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất