Luật Tiếp cận thông tin có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
Ngày 06/04/2016, Quốc hội ban hành Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định về việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân, nguyên tắc, trình tự, thủ tục thực hiện quyền tiếp cận thông tin, trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân.
Luật Tiếp cận thông tin 2016 có hiệu lực từ ngày 01/07/2018 gồm 37 Điều trong 5 Chương. Cụ thể như sau:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin Điều 4. Chủ thể thực hiện quyền tiếp cận thông tin Điều 5. Thông tin công dân được tiếp cận Điều 6. Thông tin công dân không được tiếp cận Điều 7. Thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin Điều 9. Phạm vi và trách nhiệm cung cấp thông tin Điều 10. Cách thức tiếp cận thông tin Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 12. Chi phí tiếp cận thông tin Điều 13. Giám sát việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin Điều 14. Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo Điều 15. Xử lý vi phạm Điều 16. Áp dụng pháp luật về tiếp cận thông tin Chương II CÔNG KHAI THÔNG TIN Điều 17. Thông tin phải được công khai Điều 18. Hình thức, thời điểm công khai thông tin Điều 19. Công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử Điều 20. Công khai thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng Điều 21. Đăng Công báo, niêm yết Điều 22. Xử lý thông tin công khai không chính xác Chương III CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU Điều 23. Thông tin được cung cấp theo yêu cầu Điều 24. Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin Điều 25. Hình thức cung cấp thông tin theo yêu cầu Điều 26. Tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin Điều 27. Giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin Điều 28. Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU Điều 29. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan cung cấp thông tin Điều 30. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin qua mạng điện tử Điều 31. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin qua dịch vụ bưu chính, fax Điều 32. Xử lý thông tin cung cấp theo yêu cầu không chính xác Chương IV TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN CỦA CÔNG DÂN Điều 33. Biện pháp bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan cung cấp thông tin trong việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Điều khoản áp dụng Điều 37. Hiệu lực thi hành |
* Trên đây là thông tin về Luật Tiếp cận thông tin có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
Xem thêm:
>> Luật Công đoàn có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
>> Luật Xử lý vi phạm hành chính có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Tiếp cận thông tin có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)
Những thông tin nào công dân không được tiếp cận?
Căn cứ Điều 6 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định những thông tin công dân không được tiếp cận bao gồm:
- Thông tin thuộc bí mật nhà nước, bao gồm những thông tin có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của luật.
Lưu ý: Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định
- Thông tin mà nếu để tiếp cận sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng; gây nguy hại đến tính mạng, cuộc sống hoặc tài sản của người khác; thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước; tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ.
Công khai thông tin theo hình thức nào?
Căn cứ Điều 18 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định hình thức, thời điểm công khai thông tin:
Điều 18. Hình thức, thời điểm công khai thông tin
1. Các hình thức công khai thông tin bao gồm:
a) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
b) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
c) Đăng Công báo;
d) Niêm yết tại trụ sở cơ quan nhà nước và các địa điểm khác;
đ) Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan có trách nhiệm công khai thông tin xác định.
2. Trường hợp pháp luật có quy định về hình thức công khai đối với thông tin cụ thể thì áp dụng quy định đó.
Trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thông tin thì căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm để công dân tiếp cận được thông tin.
[...]
Theo quy định trên, công khai thông tin theo các hình thức sau:
- Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng
- Đăng Công báo
- Niêm yết tại trụ sở cơ quan nhà nước và các địa điểm khác
- Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật
- Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan có trách nhiệm công khai thông tin xác định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];