Luật Tiếp cận thông tin có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Phan Vũ Hiền Mai 293 lượt xem
13:50 | 02/10/2025
Luật Tiếp cận thông tin có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? Công khai thông tin theo hình thức nào? Những thông tin nào công dân không được tiếp cận?
Nội dung chính
  1. Luật Tiếp cận thông tin có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
  2. Những thông tin nào công dân không được tiếp cận?
  3. Công khai thông tin theo hình thức nào?

Luật Tiếp cận thông tin có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Ngày 06/04/2016, Quốc hội ban hành Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định về việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân, nguyên tắc, trình tự, thủ tục thực hiện quyền tiếp cận thông tin, trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân.

Luật Tiếp cận thông tin 2016 có hiệu lực từ ngày 01/07/2018 gồm 37 Điều trong 5 Chương. Cụ thể như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin

Điều 4. Chủ thể thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Điều 5. Thông tin công dân được tiếp cận

Điều 6. Thông tin công dân không được tiếp cận

Điều 7. Thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin

Điều 9. Phạm vi và trách nhiệm cung cấp thông tin

Điều 10. Cách thức tiếp cận thông tin

Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm

Điều 12. Chi phí tiếp cận thông tin

Điều 13. Giám sát việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Điều 14. Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo

Điều 15. Xử lý vi phạm

Điều 16. Áp dụng pháp luật về tiếp cận thông tin

Chương II CÔNG KHAI THÔNG TIN

Điều 17. Thông tin phải được công khai

Điều 18. Hình thức, thời điểm công khai thông tin

Điều 19. Công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử

Điều 20. Công khai thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng

Điều 21. Đăng Công báo, niêm yết

Điều 22. Xử lý thông tin công khai không chính xác

Chương III CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU

Điều 23. Thông tin được cung cấp theo yêu cầu

Điều 24. Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin

Điều 25. Hình thức cung cấp thông tin theo yêu cầu

Điều 26. Tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin

Điều 27. Giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin

Điều 28. Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU

Điều 29. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan cung cấp thông tin

Điều 30. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin qua mạng điện tử

Điều 31. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin qua dịch vụ bưu chính, fax

Điều 32. Xử lý thông tin cung cấp theo yêu cầu không chính xác

Chương IV TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN CỦA CÔNG DÂN

Điều 33. Biện pháp bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân

Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan cung cấp thông tin trong việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Điều khoản áp dụng

Điều 37. Hiệu lực thi hành

* Trên đây là thông tin về Luật Tiếp cận thông tin có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Xem thêm:

>> Luật Công đoàn có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

>> Luật Xử lý vi phạm hành chính có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Tiếp cận thông tin có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Tiếp cận thông tin có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)

Những thông tin nào công dân không được tiếp cận?

Căn cứ Điều 6 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định những thông tin công dân không được tiếp cận bao gồm:

- Thông tin thuộc bí mật nhà nước, bao gồm những thông tin có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của luật.

Lưu ý: Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định

- Thông tin mà nếu để tiếp cận sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng; gây nguy hại đến tính mạng, cuộc sống hoặc tài sản của người khác; thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước; tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ.

Công khai thông tin theo hình thức nào?

Căn cứ Điều 18 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định hình thức, thời điểm công khai thông tin:

Điều 18. Hình thức, thời điểm công khai thông tin
1. Các hình thức công khai thông tin bao gồm:
a) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
b) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
c) Đăng Công báo;
d) Niêm yết tại trụ sở cơ quan nhà nước và các địa điểm khác;
đ) Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan có trách nhiệm công khai thông tin xác định.
2. Trường hợp pháp luật có quy định về hình thức công khai đối với thông tin cụ thể thì áp dụng quy định đó.
Trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thông tin thì căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm để công dân tiếp cận được thông tin.
[...]

Theo quy định trên, công khai thông tin theo các hình thức sau:

- Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

- Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng

- Đăng Công báo

- Niêm yết tại trụ sở cơ quan nhà nước và các địa điểm khác

- Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật

- Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan có trách nhiệm công khai thông tin xác định.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Bài viết mới nhất