- Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Thuế sử dụng Đất Nông nghiệp gồm những văn bản nào?
- Trong trường hợp thiên tai làm thiệt hại mùa màng từ 20% đến dưới 30% được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp bao nhiêu?
- Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân tối đa bao nhiêu năm?
Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Thuế sử dụng Đất Nông nghiệp gồm những văn bản nào?
Ngày 10 tháng 7 năm 1993, Quốc hội ban hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1993.
Theo đó, Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 gồm có 09 chương và 36 điều luật, cụ thể như sau:
Chương 1: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 4)
Chương 2: Căn cứ tính thuế và biểu thuế (từ Điều 5 đến Điều 10)
Chương 3: kê khai tính thuế và lập sổ thuế (từ Điều 11 đến Điều 15)
Chương 4: Thu thuế và nộp thuế (từ Điều 16 đến Điều 18)
Chương 5: Giảm thuế và miễn thuế (từ Điều 19 đến Điều 25)
Chương 6: Xử lý vi phạm (từ Điều 26 đến Điều 29)
Chương 7: Khiếu nại và thời hiệu (từ Điều 30 đến Điều 32)
Chương 8: Tổ chức thực hiện (từ Điều 33 đến Điều 37)
Chương 9: Điều khoản thi hành (từ Điều 38 đến Điều 39)
Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào thay thế Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 nên Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 vẫn còn hiệu lực.
Như vậy, Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026 là Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993.
Dưới đây là văn bản hướng dẫn Luật Thuế sử dụng Đất Nông nghiệp 1993:
[1] Nghị định 84-CP năm 1994 Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích
[2] Nghị định 73-CP năm 1993 Hướng dẫn việc phân hạng đất tính Thuế Sử dụng Đất nông nghiệp
[3] Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
[4] Công văn 2280/TCT/NV7 năm 2002 của Tổng cục Thuế về việc kinh phí thuế sử dụng đất nông nghiệp
[5] Công văn 3398/TC/TCT năm 2002 của Bộ Tài chính về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
[6] Công văn 4979/TCT/NV7 năm 2001 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp

Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Thuế sử dụng Đất Nông nghiệp gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)
Trong trường hợp thiên tai làm thiệt hại mùa màng từ 20% đến dưới 30% được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 21 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định như sau:
Điều 21
Trong trường hợp thiên tai, địch hoạ làm thiệt hại mùa màng, thuế sử dụng đất nông nghiệp được giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:
1. Thiệt hại từ 10% đến dưới 20%, giảm thuế tương ứng theo mức thiệt hại;
2. Thiệt hại từ 20% đến dưới 30%, giảm thuế 60%;
3. Thiệt hại từ 30% đến dưới 40%, giảm thuế 80%;
4. Thiệt hại từ 40% trở lên, miễn thuế 100%.
Như vậy, trong trường hợp thiên tai làm thiệt hại mùa màng từ 20% đến dưới 30% được giảm 60% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân tối đa bao nhiêu năm?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
c) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
[...]
Như vậy, thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm.
Lưu ý: Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất. Tuy nhiên, thời gian gia hạn cũng không được quá 50 năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];