Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực khi nào?

15:01 | 11/12/2025
Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực khi nào?
Nội dung chính
  1. Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực khi nào?
  2. Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là khi nào?
  3. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào hiện nay là gì?

Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực khi nào?

Hôm nay (11/12) là ngày bế mạc của Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV. Theo Chương trình, Quốc hội sẽ thông qua 09 luật trong ngày làm việc cuối cùng này, nâng tổng số luật đã thông qua tại Kỳ họp thứ 10 lên 50 luật, nhiều nhất trong lịch sử lập pháp của Việt Nam.

Trong số 09 luật thông qua ngày hôm nay (11/12), sẽ bao gồm Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Trước đó, Bộ Tài chính khẳng định việc sửa đổi, bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là yêu cầu cấp bách. Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 dù mới có hiệu lực từ 01/07/2025, tuy nhiên, ngay khi đi vào thực tiễn, nhiều bất cập đã nhanh chóng xuất hiện.

Theo dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Một trong những nội dung trọng tâm của dự thảo Luật là đưa trở lại quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế đầu vào đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, mua bán ở khâu thương mại. Với điều chỉnh này, doanh nghiệp sẽ không còn phải ứng tiền nộp thuế đầu vào rồi chờ hoàn đối với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng không phải trả thuế GTGT 5% đầu vào đối với hàng hóa là các sản phẩm nông nghiệp mua bán ở khâu thương mại, khắc phục tình trạng số thuế GTGT thu rồi lại hoàn thuế cho những mặt hàng mà phần lớn sản lượng sản xuất ra được dành để xuất khẩu (như cá da trơn, hồ tiêu, cà phê,...), giúp giảm áp lực tài chính và tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.

Dự thảo Luật cũng sửa đổi quy định về chính sách thuế GTGT áp dụng đối với sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi để thực hiện theo quy định của pháp luật về thức ăn chăn nuôi.

Với việc sửa đổi quy định này cơ sở sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi không phải trả thuế GTGT 5% nêu trên, doanh nghiệp sẽ giảm được chi phí sản xuất từ đó tăng khả năng cạnh tranh với sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu.

Dự thảo cũng bỏ quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT là người mua chỉ được hoàn thuế khi người bán đã kê khai, nộp thuế.

Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 khi được thông qua.

* Trên đây là Thông tin Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực khi nào?

Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực khi nào?

Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực khi nào? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là khi nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Lưu ý: Đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thì thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do Chính phủ quy định.

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào hiện nay là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
[.....]
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
[.....]

Như vậy, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

- Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất