Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới nhất có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới nhất hiện nay là Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024.
Theo đó Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có 5 Chương gồm 59 Điều:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 4. Loại đô thị và đơn vị hành chính
Điều 5. Các trường hợp lập quy hoạch đô thị và nông thôn liên quan đến phạm vi quy hoạch và địa giới đơn vị hành chính
Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 7. Nguyên tắc trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 8. Bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 9. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 10. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 11. Nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Mục 1. CĂN CỨ, TRÌNH TỰ VÀ TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 15. Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 16. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 18. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 19. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 21. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn
Mục 2. LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 22. Quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương
Điều 23. Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã và quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 24. Quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị trấn
Điều 25. Quy hoạch phân khu đô thị
Điều 26. Quy hoạch chi tiết đô thị
Điều 27. Thiết kế đô thị
Mục 3. LẬP QUY HOẠCH NÔNG THÔN
Điều 28. Quy hoạch chung huyện
Điều 29. Quy hoạch chung xã
Điều 30. Quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã
Mục 4. LẬP QUY HOẠCH KHU CHỨC NĂNG
Điều 31. Quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia
Điều 32. Quy hoạch phân khu khu chức năng
Điều 33. Quy hoạch chi tiết khu chức năng
Mục 5. LẬP QUY HOẠCH KHÔNG GIAN NGẦM VÀ QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Điều 34. Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc trung ương
Điều 35. Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương
Mục 6. LẤY Ý KIẾN VỀ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 36. Lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 37. Lấy ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn
Mục 7. THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 38. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 39. Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 40. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 41. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 42. Hình thức, nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Chương III RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 43. Rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 44. Nội dung báo cáo kết quả rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 45. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 46. Các loại điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn và nguyên tắc điều chỉnh
Điều 47. Trình tự điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 48. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
Chương IV TỔ CHỨC QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 49. Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 50. Công bố quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 51. Kế hoạch thực hiện quy hoạch chung
Điều 52. Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 53. Tổ chức quản lý theo nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 54. Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 55. Tiếp cận, cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 56. Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ, tài liệu về nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 58. Hiệu lực thi hành
Điều 59. Quy định chuyển tiếp

Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới nhất có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có phạm vi điều chỉnh như thế nào?
Căn cứ tại Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn; lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Như vậy Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn; lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 thay thế văn bản nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 58 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 58. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 61/2020/QH14 và Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Như vậy Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025 và thay thế Luật Quy hoạch đô thị 2009.
*Trên đây là thông tin bài viết Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới nhất có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];