Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới nhất có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Nguyễn Văn Tấn 338 lượt xem
12:00 | 29/09/2025
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới nhất có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có phạm vi điều chỉnh như thế nào?
Nội dung chính
  1. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới nhất có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
  2. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có phạm vi điều chỉnh như thế nào?
  3. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 thay thế văn bản nào?

Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới nhất có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới nhất hiện nay là Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024.

Theo đó Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có 5 Chương gồm 59 Điều:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 4. Loại đô thị và đơn vị hành chính

Điều 5. Các trường hợp lập quy hoạch đô thị và nông thôn liên quan đến phạm vi quy hoạch và địa giới đơn vị hành chính

Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 7. Nguyên tắc trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 8. Bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 9. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 10. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 11. Nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Mục 1. CĂN CỨ, TRÌNH TỰ VÀ TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Điều 15. Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 16. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 17. Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 18. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 19. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 21. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn

Mục 2. LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Điều 22. Quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương

Điều 23. Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã và quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

Điều 24. Quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị trấn

Điều 25. Quy hoạch phân khu đô thị

Điều 26. Quy hoạch chi tiết đô thị

Điều 27. Thiết kế đô thị

Mục 3. LẬP QUY HOẠCH NÔNG THÔN

Điều 28. Quy hoạch chung huyện

Điều 29. Quy hoạch chung xã

Điều 30. Quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã

Mục 4. LẬP QUY HOẠCH KHU CHỨC NĂNG

Điều 31. Quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia

Điều 32. Quy hoạch phân khu khu chức năng

Điều 33. Quy hoạch chi tiết khu chức năng

Mục 5. LẬP QUY HOẠCH KHÔNG GIAN NGẦM VÀ QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Điều 34. Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc trung ương

Điều 35. Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương

Mục 6. LẤY Ý KIẾN VỀ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Điều 36. Lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 37. Lấy ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn

Mục 7. THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Điều 38. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 39. Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 40. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 41. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 42. Hình thức, nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

Chương III RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Điều 43. Rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 44. Nội dung báo cáo kết quả rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 45. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 46. Các loại điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn và nguyên tắc điều chỉnh

Điều 47. Trình tự điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 48. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn

Chương IV TỔ CHỨC QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Điều 49. Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 50. Công bố quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 51. Kế hoạch thực hiện quy hoạch chung

Điều 52. Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 53. Tổ chức quản lý theo nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 54. Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 55. Tiếp cận, cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 56. Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ, tài liệu về nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 58. Hiệu lực thi hành

Điều 59. Quy định chuyển tiếp

Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới nhất

Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới nhất có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)

Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có phạm vi điều chỉnh như thế nào?

Căn cứ tại Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn; lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Như vậy Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn; lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 thay thế văn bản nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 58 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Điều 58. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 61/2020/QH14 và Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Như vậy Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025 và thay thế Luật Quy hoạch đô thị 2009.

*Trên đây là thông tin bài viết Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới nhất có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất