Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng mới nhất 2025 là luật nào?

Dương Thanh Trúc 120 lượt xem
05:35 | 28/08/2025
Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng mới nhất 2025 là luật nào?
Nội dung chính
  1. Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng mới nhất 2025 là luật nào?
  2. Các văn bản hướng dẫn Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng?
  3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng là gì?

Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng mới nhất 2025 là luật nào?

Ngày 26/11/2015, tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 ban hành Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016.

Theo đó, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 bao gồm 52 Điều luật và 7 Chương cụ thể như sau:

- Chương I: Những quy định chung

- Chương II: Chế độ phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp

- Chương III: Chế độ phục vụ của công nhân và viên chức quốc phòng

- Chương IV: Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

- Chương V: Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức

- Chương VI: Khen thưởng và xử lý vi phạm

- Chương VII: Điều khoản thi hành.

Hiện nay, chưa có văn bản nào thay thế Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015. Chính vì vậy, tính đến thời điểm 2025, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 là Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng mới nhất và vẫn còn hiệu lực pháp luật.

Vừa rồi là câu trả lời câu hỏi: "Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng mới nhất 2025 là luật nào?"

Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng mới nhất 2025 là luật nào?

Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng mới nhất 2025 là luật nào? (Hình từ Internet)

Các văn bản hướng dẫn Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng?

Sau đây là tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng:

Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Nghị định 22/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam và Nghị định 61/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam.

Thông tư 143/2023/TT-BQP quy định xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Thông tư 109/2021/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 113/2016/TT-BQP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Thông tư 12/2021/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 170/2016/TT-BQP ngày 30 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương, phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm trong trường hợp bị kỷ luật hạ bậc lương; trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Thông tư 162/2017/TT-BQP hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 151/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều về chế độ, chính sách của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Nghị định 19/2017/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương của công nhân quốc phòng và chế độ phụ cấp thâm niên đối với viên chức quốc phòng.

Nghị định 151/2016/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều về chế độ, chính sách của Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Thông tư 170/2016/TT-BQP quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương, phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm trong trường hợp bị kỷ luật hạ bậc lương; trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Nghị định 59/2016/NĐ-CP Quy định về Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam

Nghị định 83/2016/NĐ-CP quy định bậc trình độ kỹ năng nghề, điều kiện nâng bậc của công nhân quốc phòng

Nguyên tắc quản lý, sử dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định nguyên tắc quản lý, sử dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, trách nhiệm người đứng đầu và phân công, phân cấp trong quản lý.

- Quản lý, sử dụng đúng biên chế, tiêu chuẩn, vị trí và chức danh xác định.

- Đánh giá quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phải căn cứ phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực, kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.