Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Mạc Duy Văn 371 lượt xem
17:36 | 16/12/2025
Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15 có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
Nội dung chính
  1. Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
  2. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp nào?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Ngày 10/12/2025, Quốc Hội đã ban hành Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15 Tải về.

Luật Quản lý thuế 2025 có 9 chương, 53 điều cụ thể như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Điều 5. Nội dung quản lý thuế

Điều 6. Nguyên tắc quản lý thuế

Điều 7. Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế

Điều 9. Xây dựng lực lượng quản lý thuế

Chương II

CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ THUẾ

Điều 10. Đăng ký thuế

Điều 11. Mã số thuế

Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế

Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Điều 14. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

Điều 15. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác

Điều 17. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Điều 18. Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

Điều 19. Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế

Điều 20. Khoanh tiền thuế nợ

Điều 21. Xoá tiền thuế nợ

Điều 22. Kiểm tra thuế

Điều 23. Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế

Điều 24. Ấn định thuế

Điều 25. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Chương III

HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ

Điều 26. Hóa đơn điện tử

Điều 27. Chứng từ điện tử

Chương IV

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ THUẾ, QUẢN LÝ THUẾ QUỐC TẾ

Điều 28. Phạm vi hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế

Điều 29. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế

Điều 30. Nội dung quản lý thuế quốc tế của cơ quan quản lý thuế

Điều 31. Nguyên tắc thực hiện MAP, APA

Chương V

Điều 32. Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, tuân thủ và chuyển đổi số trong quản lý thuế

Điều 33. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Điều 34. Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế

Điều 35. Hệ thống thông tin quản lý thuế

Điều 36. Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ thông tin

Chương VI

QUYỀN, NGHĨA VỤ; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BÊN LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ THUẾ

Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế

Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế

Điều 39. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế

Điều 40. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khác trong quản lý thuế

Chương VII

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Điều 41. Khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp về thuế

Điều 42. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế

Điều 43. Khởi kiện

Chương VIII

XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ

Điều 44. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

Điều 45. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế

Điều 46. Xử lý hành vi vi phạm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, người bảo lãnh nộp tiền thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực quản lý thuế

Điều 47. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

Điều 48. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

Điều 49. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

Điều 50. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 51. Bổ sung Điều 70a vào sau Điều 70 của Luật Kế toán số 88/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 38/2019/QH14 và Luật số 56/2024/QH15

Điều 52. Hiệu lực thi hành

Điều 53. Quy định chuyển tiếp

Trên đây là nội dung Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108 2025 QH15 có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15 có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15 có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)

Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 Tải về quy định cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 Tải về các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108 2025 QH15 TẢI VỀ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, trường hợp quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất