Luật Khám bệnh chữa bệnh có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Phan Vũ Hiền Mai 355 lượt xem
10:45 | 03/10/2025
Luật Khám bệnh chữa bệnh có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? Thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh năm 2024 được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Luật Khám bệnh chữa bệnh có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
  2. Thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh năm 2024 được thực hiện như thế nào?
  3. Các chức danh nào phải có giấy phép hành nghề khám chữa bệnh?

Luật Khám bệnh chữa bệnh có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Ngày 09/01/2023, Quốc hội ban hành Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về quyền, nghĩa vụ của người bệnh; người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại; khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận; chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh; áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới và thử nghiệm lâm sàng; sai sót chuyên môn kỹ thuật; điều kiện bảo đảm hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; huy động, điều động nguồn lực phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp.

Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 gồm 121 Điều trong 12 Chương. Cụ thể như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Điều 3. Nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh

Điều 5. Quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh

Điều 6. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh

Điều 8. Người đại diện của người bệnh

Chương II QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BỆNH

Mục 1. QUYỀN CỦA NGƯỜI BỆNH

Điều 9. Quyền được khám bệnh, chữa bệnh

Điều 10. Quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe và tôn trọng bí mật riêng tư trong khám bệnh, chữa bệnh

Điều 11. Quyền được lựa chọn trong khám bệnh, chữa bệnh

Điều 12. Quyền được cung cấp thông tin về hồ sơ bệnh án và chi phí khám bệnh, chữa bệnh

Điều 13. Quyền được từ chối khám bệnh, chữa bệnh và rời khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 14. Quyền kiến nghị và bồi thường

Điều 15. Việc thực hiện quyền của người bệnh bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bệnh là người chưa thành niên và người bệnh không có thân nhân

Mục 2. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BỆNH

Điều 16. Nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 17. Nghĩa vụ chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh

Điều 18. Nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh

Chương III NGƯỜI HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Mục 1. ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ

Điều 19. Điều kiện để cá nhân được phép khám bệnh, chữa bệnh

Điều 20. Các trường hợp bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

Điều 21. Sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh

Điều 22. Cập nhật kiến thức y khoa liên tục

Mục 2. TỔ CHỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Điều 23. Thực hành khám bệnh, chữa bệnh

Điều 24. Kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

Điều 25. Hội đồng Y khoa Quốc gia

Mục 3. GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ

Điều 26. Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề

Điều 27. Giấy phép hành nghề

Điều 28. Thẩm quyền cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề, đình chỉ hành nghề, thu hồi giấy phép hành nghề

Điều 29. Thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp

Điều 30. Cấp mới giấy phép hành nghề

Điều 31. Cấp lại giấy phép hành nghề

Điều 32. Gia hạn giấy phép hành nghề

Điều 33. Điều chỉnh giấy phép hành nghề

Điều 34. Đình chỉ hành nghề

Điều 35. Thu hồi giấy phép hành nghề

Mục 4. ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ

Điều 36. Nguyên tắc đăng ký hành nghề

Điều 37. Nội dung đăng ký hành nghề

Điều 38. Trách nhiệm trong đăng ký hành nghề

Mục 5. QUYỀN CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ

Điều 39. Quyền hành nghề

Điều 40. Quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh

Điều 41. Quyền được nâng cao năng lực chuyên môn

Điều 42. Quyền được bảo vệ khi xảy ra sự cố y khoa

Điều 43. Quyền được bảo đảm an toàn khi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

Mục 6. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ

Điều 44. Nghĩa vụ đối với người bệnh

Điều 45. Nghĩa vụ đối với nghề nghiệp

Điều 46. Nghĩa vụ đối với đồng nghiệp

Điều 47. Nghĩa vụ đối với xã hội

Chương IV CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Mục 1. GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Điều 48. Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 49. Điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 50. Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 51. Thẩm quyền cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 52. Cấp mới giấy phép hoạt động

Điều 53. Cấp lại giấy phép hoạt động

Điều 54. Điều chỉnh giấy phép hoạt động

Điều 55. Đình chỉ hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 56. Thu hồi giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Mục 2. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Điều 57. Tiêu chuẩn chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 58. Đánh giá và chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Mục 3. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Điều 59. Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 60. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Chương V CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT

Điều 61. Cấp cứu

Điều 62. Khám bệnh, chỉ định phương pháp chữa bệnh và kê đơn thuốc

Điều 63. Sử dụng thuốc trong điều trị

Điều 64. Hội chẩn

Điều 65. Thực hiện phẫu thuật, can thiệp có xâm nhập cơ thể

Điều 66. Chăm sóc người bệnh

Điều 67. Dinh dưỡng trong khám bệnh, chữa bệnh

Điều 68. Phục hồi chức năng

Điều 69. Hồ sơ bệnh án

Điều 70. Trực khám bệnh, chữa bệnh

Điều 71. Phòng ngừa sự cố y khoa tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 72. Tiếp nhận và xử lý đối với người bệnh không có thân nhân

Điều 73. Xử lý trường hợp tử vong

Điều 74. Kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 75. Quản lý chất thải y tế và bảo vệ môi trường trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 76. Điều trị ngoại trú

Điều 77. Điều trị nội trú

Điều 78. Điều trị ban ngày

Điều 79. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh lưu động

Điều 80. Khám bệnh, chữa bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa

Điều 81. Khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình

Điều 82. Bắt buộc chữa bệnh

Điều 83. Khám sức khỏe

Điều 84. Giám định y khoa

Chương VI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN VÀ KẾT HỢP Y HỌC CỔ TRUYỀN VỚI Y HỌC HIỆN ĐẠI

Điều 85. Phát triển khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền

Điều 86. Phát triển nguồn lực phục vụ khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền

Điều 87. Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Chương VII KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO, KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH LỢI NHUẬN, CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN VỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Mục 1. KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO, KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH LỢI NHUẬN

Điều 88. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo và khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận

Điều 89. Ưu đãi đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận

Mục 2. CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN VỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Điều 90. Chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh

Điều 91. Ưu đãi đối với hoạt động chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh

Chương VIII ÁP DỤNG KỸ THUẬT MỚI, PHƯƠNG PHÁP MỚI TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Mục 1. ÁP DỤNG KỸ THUẬT MỚI, PHƯƠNG PHÁP MỚI TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Điều 92. Kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh

Điều 93. Điều kiện áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh

Mục 2. THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Điều 94. Các trường hợp thử nghiệm lâm sàng trong khám bệnh, chữa bệnh

Điều 95. Điều kiện của người tham gia thử nghiệm lâm sàng trong khám bệnh, chữa bệnh

Điều 96. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia thử nghiệm lâm sàng

Điều 97. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có kỹ thuật mới, phương pháp mới, thiết bị y tế phải thử nghiệm lâm sàng

Điều 98. Quyền và trách nhiệm của cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng

Điều 99. Nguyên tắc và thẩm quyền phê duyệt thử nghiệm lâm sàng

Chương IX SAI SÓT CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT

Điều 100. Xác định người hành nghề có sai sót chuyên môn kỹ thuật

Điều 101. Hội đồng chuyên môn

Điều 102. Bồi thường khi xảy ra tai biến y khoa

Điều 103. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh

Chương X ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Mục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM VỀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT

Điều 104. Cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh

Điều 105. Đào tạo, bồi dưỡng người hành nghề

Mục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM VỀ TÀI CHÍNH

Điều 106. Nguồn tài chính cho khám bệnh, chữa bệnh

Điều 107. Ngân sách nhà nước chi cho khám bệnh, chữa bệnh

Điều 108. Quy định về tự chủ đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước

Điều 109. Xã hội hóa trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh

Điều 110. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

Điều 111. Quỹ hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh

Mục 3. CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM KHÁC

Điều 112. Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh

Điều 113. Thiết bị y tế

Điều 114. Bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Chương XI HUY ĐỘNG, ĐIỀU ĐỘNG NGUỒN LỰC PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG TRƯỜNG HỢP XẢY RA THIÊN TAI, THẢM HỌA, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM THUỘC NHÓM A HOẶC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP

Điều 115. Huy động, điều động người tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp

Điều 116. Huy động, điều động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp

Điều 117. Cơ chế tài chính đối với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp

Điều 118. Thẩm quyền điều động tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp

Chương XII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 119. Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số luật liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh

Điều 120. Hiệu lực thi hành

Điều 121. Quy định chuyển tiếp

* Trên đây là thông tin về Luật Khám bệnh chữa bệnh có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Xem thêm:

>> Địa chỉ Bệnh viện Nhân dân 115 sau sáp nhập năm 2025 ở đâu?

>> Địa chỉ Bệnh viện Y học Cổ truyền Bộ Công an sau sáp nhập năm 2025 ở đâu?

Luật Khám bệnh chữa bệnh có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Khám bệnh chữa bệnh có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)

Thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh năm 2024 được thực hiện như thế nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 30 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định cấp mới giấy phép hành nghề:

Điều 30. Cấp mới giấy phép hành nghề
[...]
5. Thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề được quy định như sau:
a) Người đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề phải cấp mới giấy phép hành nghề trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không cấp mới giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp mới là 30 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.
[...]

Như vậy, thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh năm 2024 được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề.

Hồ sơ cấp mới giấy phép hành nghề gồm các giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề;

- Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện cấp mới giấy phép hành nghề đối với từng chức danh chuyên môn tương ứng.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ

Bước 3: Cấp giấy phép hành nghề phải cấp mới giấy phép hành nghề trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp không cấp mới giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Các chức danh nào phải có giấy phép hành nghề khám chữa bệnh?

Căn cứ Điều 26 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề:

Điều 26. Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề
1. Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề bao gồm:
a) Bác sỹ;
b) Y sỹ;
c) Điều dưỡng;
d) Hộ sinh;
đ) Kỹ thuật y;
e) Dinh dưỡng lâm sàng;
g) Cấp cứu viên ngoại viện;
[...]

Như vậy, các chức danh phải có giấy phép hành nghề khám chữa bệnh bao gồm:

- Bác sỹ

- Y sỹ

- Điều dưỡng

- Hộ sinh

- Kỹ thuật y

- Dinh dưỡng lâm sàng

- Cấp cứu viên ngoại viện

- Tâm lý lâm sàng

- Lương y

- Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về ATTP đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082 ra sao?

Hướng dẫn về việc thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082/CHQ-GSQL ngày 23/09/2026 ra sao?

Bài viết mới nhất