Luật ghế trẻ em 2026 quy định thế nào?
Tại Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 giải thích từ ngữ thiết bị an toàn cho trẻ em như sau:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
[...]
13. Thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.
[...]
Bên cạnh đó Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về quy tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ như sau:
Điều 10. Quy tắc chung
1. Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác.
2. Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.
Tại điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
[...]
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[...]
m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;
[...]
Tại khoản 2 Điều 53 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 53. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại điểm m khoản 3 Điều 6, điểm e khoản 4 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Nghị định này có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường về kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
Như vậy, từ 1/1/2026 trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét ngồi trên xe ô tô không được ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) và phải có thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định.
Theo quy định tại Tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT về Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô cũng có quy định thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.
Thiết bị an toàn cho trẻ em bao gồm: Hệ thống ghế trẻ em CRS (Child Restraint System) và Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS (Enhanced Child Restraint System).
Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định riêng về Luật ghế trẻ em 2026. Tuy nhiên, quy định về ghế trẻ em (thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô) được quy định chi tiết tại Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT về Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô.
Xem thêm:
>>> Từ 1/1/2026 trẻ em dưới 10 tuổi ngồi trên xe ô tô phải có ghế phụ, đệm ngồi đúng không?
>>> Quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô thế nào?

Luật ghế trẻ em 2026 quy định thế nào? (Hình từ Internet)
Hệ thống ghế trẻ em CRS phân thành mấy loại?
Căn cứ theo Tiểu mục 1.3 Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT quy định hệ thống ghế trẻ em CRS phân thành 04 loại, gồm:
- Loại phổ thông (Universal), lắp ở hầu hết các vị trí ghế ngồi trên xe.
- Loại hạn chế (Restricted), lắp ở các vị trí ghế ngồi dành cho loại phương tiện cụ thể được nhà sản xuất ghế hoặc nhà sản xuất xe quy định.
- Loại bán phổ thông (Semi-universal).
- Loại dành cho xe đặc biệt (Specific vehicle) dùng trong các trường hợp: Dành cho các xe đặc biệt; Dành cho các xe được lắp sẵn Hệ thống ghế trẻ em CRS.
Hệ thống ghế trẻ em ISOFIX được chia thành mấy loại?
Căn cứ theo Tiểu mục 1.3 Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT quy định hệ thống ghế trẻ em ISOFIX (ISOFIX child restraint system) là hệ thống ghế trẻ em phù hợp để lắp đặt vào hệ thống neo ISOFIX trên xe.
Theo đó, hệ thống ghế trẻ em ISOFIX được chia thành 7 loại theo kích thước ISOFIX: A - ISO/F3: Hệ thống ghế trẻ em đủ chiều cao kiểu quay về phía trước:
[1] B - ISO/F2: Hệ thống ghế trẻ em giảm chiều cao kiểu quay về phía trước;
[2] B1 - ISO/F2X: Hệ thống ghế trẻ em giảm chiều cao kiểu quay về phía trước;
[3] C - ISO/R3: Hệ thống ghế trẻ em đủ chiều cao kiểu quay về phía sau;
[4] D - ISO/R2: Hệ thống ghế trẻ em giảm chiều cao kiểu quay về phía sau;
[5] E - ISO/R1: Hệ thống ghế cho trẻ sơ sinh kiểu quay về phía sau (Ghế trẻ sơ sinh);
[6] F - ISO/L1: Hệ thống ghế trẻ em kiểu nằm nghiêng, quay về bên trái (Nôi trẻ em) ;
[7] G - ISO/L2: Hệ thống ghế trẻ em kiểu nằm nghiêng, quay về phải (Nôi trẻ em).
*Trên đây là bài viết thông tin về Luật ghế trẻ em 2026 quy định thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];