Luật Cư trú mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Cư trú thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 207 lượt xem
04:40 | 23/02/2026
Luật Cư trú mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Cư trú thế nào? Nơi cư trú của công dân được ghi theo nơi thường trú hay nơi tạm trú?
Nội dung chính
  1. Luật Cư trú mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Cư trú thế nào?
  2. Nơi cư trú của công dân được ghi theo nơi thường trú hay nơi tạm trú?
  3. Công dân có những quyền nào về cư trú?

Luật Cư trú mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Cư trú thế nào?

Luật Cư trú 2020 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 14, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13/11/2020.

Theo đó, Luật Cư trú 2020 bao gồm 07 Chương và 38 Điều luật quy định về việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân Việt Nam trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; việc đăng ký, quản lý cư trú; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân, cơ quan, tổ chức về đăng ký, quản lý cư trú.

Luật Cư trú 2020 có hiệu lực từ ngày 01/07/2021 và chưa có Luật thay thế. Do đó, Luật Cư trú mới nhất 2026 áp dụng là Luật Cư trú 2020.

Dưới đây là Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Cư trú mới nhất 2026:

Nghị định hướng dẫn Luật Cư trú mới nhất 2026

- Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

- Nghị định 154/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cư trú.

Thông tư hướng dẫn Luật Cư trú mới nhất 2026

- Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú được sửa đổi bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA; Thông tư 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA; Thông tư 17/2024/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước.

- Thông tư 66/2023/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú; Thông tư 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư 57/2021/TT-BCA quy định về quy trình đăng ký cư trú.

- Thông tư 55/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú.

- Thông tư 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú

Trên đây là thông tin: Luật Cư trú mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Cư trú thế nào?

Xem thêm:

>>> Hướng dẫn cách chỉnh sửa thông tin cư trú trên VNeID nếu có sai sót chi tiết đơn giản như thế nào?

>>> Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo Nghị định 154 mới nhất?

Luật Cư trú mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Cư trú thế nào?

Luật Cư trú mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Cư trú thế nào? (Hình từ Internet)

Nơi cư trú của công dân được ghi theo nơi thường trú hay nơi tạm trú?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:

Điều 11. Nơi cư trú của công dân
1. Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú.
2. Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện tại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

Căn cứ theo khoản 8, khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
8. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;
9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
[...]

Theo đó, nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú. Trong đó:

- Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú.

- Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

Do đó, khi xác định nơi cư trú của công dân có thể được ghi theo nơi thường trú hoặc nơi tạm trú đều được.

Công dân có những quyền nào về cư trú?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Cư trú 2020 quy định công dân có những quyền nào về cư trú gồm:

- Lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.

- Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu.

- Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu.

- Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu.

- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú.

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất