Luật cư trú có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Nguyễn Ngọc Linh 304 lượt xem
17:45 | 29/09/2025
Luật cư trú có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú ra sao? Những hành vi nào bị nghiêm cấm về cư trú?
Nội dung chính
  1. Luật cư trú có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
  2. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú ra sao?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm về cư trú?

Luật cư trú có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Ngày 13/11/2020, Quốc hội đã thông qua Luật cư trú 2020 có hiệu lực thi hành từ 01/07/2021.

Luật cư trú 2020 có tổng cộng 7 Chương 38 Điều, cụ thể như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Điều 3. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú

Điều 4. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân

Điều 5. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân và quản lý cư trú

Điều 6. Hợp tác quốc tế về quản lý cư trú

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú

Chương II QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VỀ CƯ TRÚ

Điều 8. Quyền của công dân về cư trú

Điều 9. Nghĩa vụ của công dân về cư trú

Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú

Chương III NƠI CƯ TRÚ

Điều 11. Nơi cư trú của công dân

Điều 12. Nơi cư trú của người chưa thành niên

Điều 13. Nơi cư trú của người được giám hộ

Điều 14. Nơi cư trú của vợ, chồng

Điều 15. Nơi cư trú của người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang

Điều 16. Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển

Điều 17. Nơi cư trú của người hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, trẻ em, người khuyết tật, người không nơi nương tựa trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo

Điều 18. Nơi cư trú của người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp

Điều 19. Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú

Chương IV ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú

Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú

Điều 22. Thủ tục đăng ký thường trú

Điều 23. Địa điểm không được đăng ký thường trú mới

Điều 24. Xóa đăng ký thường trú

Điều 25. Tách hộ

Điều 26. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú

Chương V ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ, THÔNG BÁO LƯU TRÚ, KHAI BÁO TẠM VẮNG

Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú

Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú

Điều 29. Xóa đăng ký tạm trú

Điều 30. Thông báo lưu trú

Điều 31. Khai báo tạm vắng

Chương VI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CƯ TRÚ

Điều 32. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú

Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú

Điều 34. Người làm công tác đăng ký cư trú

Điều 35. Hủy bỏ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú

Điều 36. Cơ sở dữ liệu về cư trú

Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến quản lý cư trú

Điều 38. Điều khoản thi hành

Luật cư trú có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật cư trú có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Cư trú 2020 quy định nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp 2013 và pháp luật

- Bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

- Trình tự, thủ tục đăng ký cư trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả.

- Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú.

- Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm về cư trú?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Cư trú 2020 quy định các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú bao gồm:

- Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.

- Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

- Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.

- Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.

- Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.

- Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.

- Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.

- Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.

- Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.

- Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

- Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

- Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất