Trẻ mồ côi có được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng hay không?

—
21:00 | 02/11/2026
Trẻ mồ côi có được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng hay không?
Nội dung chính
  1. Trẻ mồ côi có được nhận chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng đồng hay không?
  2. Điều kiện và trách nhiệm của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi tại cộng đồng bao gồm những gì?
  3. Mức hỗ trợ hằng tháng khi nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mồ côi tại cộng đồng là bao nhiêu?

Trẻ mồ côi có được nhận chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng đồng hay không?

Căn cứ khoản 6 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[…]
6. Trẻ em mồ côi là trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được.
[…]

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 5. Đối tượng
1. Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau:
[…]
b) Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được
[…]

Căn cứ Điều 15 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 15. Đối tượng
1. Đối tượng quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định này.
2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp theo quy định như sau:
a) Trẻ em có cả cha và mẹ bị chết, mất tích theo quy định của pháp luật mà không có người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng;
b) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị ngược đãi, bị bỏ rơi hoặc bị xâm hại tình dục, thân thể; nạn nhân bị mua bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động cần được bảo vệ khẩn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội;
c) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội;
d) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác phát sinh đột xuất theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp.

Theo đó, trẻ mồ côi là trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người còn lại không xác định được. Vì vậy, trẻ mồ côi dưới 16 tuổi được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.

Trẻ mồ côi có được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng hay không?

Trẻ mồ côi có được nhận chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng đồng hay không? (Hình từ Internet)

Điều kiện và trách nhiệm của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi tại cộng đồng bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 19. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
1. Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
b) Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em;
c) Có nơi ở ổn định và chỗ ở cho trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
d) Có điều kiện về kinh tế, sức khỏe, kinh nghiệm chăm sóc trẻ em;
đ) Đang sống cùng chồng hoặc vợ thì chồng hoặc vợ phải bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
[…]
3. Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm điều kiện để trẻ em được đi học, chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí;
b) Bảo đảm chỗ ở an toàn, vệ sinh cho trẻ em;
c) Đối xử bình đẳng đối với trẻ em;
d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi tại cộng đồng phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em.

- Có nơi ở ổn định và chỗ ở cho trẻ được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Có điều kiện về kinh tế, sức khỏe và kinh nghiệm chăm sóc trẻ em.

- Nếu đang sống cùng vợ hoặc chồng, người còn lại phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tự nguyện nhận chăm sóc trẻ.

Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi tại cộng đồng phải thực hiện đầy đủ các trách nhiệm sau:

- Bảo đảm điều kiện để trẻ được đi học, chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí.

- Bảo đảm chỗ ở an toàn, vệ sinh cho trẻ.

- Đối xử bình đẳng với trẻ.

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Mức hỗ trợ hằng tháng khi nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mồ côi tại cộng đồng là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em và cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội) và các mức trợ giúp xã hội khác.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.
[…]

Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 17. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
1. Hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định như sau:
a) Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 04 tuổi là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Hệ số 1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, đối tượng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này.
[…]

Theo đó, hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mồ côi thuộc đối tượng quy định được hỗ trợ kinh phí hằng tháng với mức thấp nhất được xác định bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng nhân với hệ số tương ứng, cụ thể:

- Trẻ em dưới 04 tuổi: 540.000 đồng/tháng × hệ số 2,5 = 1.350.000 đồng/tháng.

- Trẻ em từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi: 540.000 đồng/tháng × hệ số 1,5 = 810.000 đồng/tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất