Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BGTVT mới nhất?
Căn cứ tại Tiểu mục 1.1 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BGTVT quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BGTVT quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp ráp và nhập khẩu đối với lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy mới (nhóm L) (sau đây gọi tắt là lốp).
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BGTVT không áp dụng cho các loại lốp được thiết kế dành riêng cho xe địa hình, có ký hiệu NHS (không chạy trên đường cao tốc) và các loại lốp được thiết kế dành riêng cho xe đua.
Căn cứ tại Tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BGTVT quy định về tỉ lệ mặt cắt danh nghĩa Ra (nominal aspect ratio Ra): trị số bằng một trăm lần thương số của phép chia chiều cao mặt cắt ngang (H) cho chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt ngang (S1), cả hai kích thước đều được đo theo cùng đơn vị như sau:
.jpg)
Hình 1. Mặt cắt ngang của lốp

Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BGTVT mới nhất? (Hình từ Internet)
Quy định về kỹ thuật thử tính năng tải trọng/tốc độ của lốp và thử biến dạng phồng của lốp như thế nào?
Căn cứ tại Tiểu mục 2.3 Tiểu mục 2.4 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BGTVT quy định về kỹ thuật thử tính năng tải trọng/tốc độ của lốp và thử biến dạng phồng của lốp dưới đây:
(1) Quy định về thử tính năng tải trọng/tốc độ của lốp
- Lốp phải được thử tính năng tải trọng/tốc độ theo quy trình nêu trong phụ lục D của kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BGTVT.
- Đối với các loại lốp có ký hiệu "V" trong ký hiệu kích cỡ lốp và có tốc độ vượt quá 240 km/h; hoặc các loại lốp ký hiệu "Z" trong ký hiệu kích cỡ lốp và có tốc độ vượt quá 270 km/h (xem 3.2.1.19).
Thử tính năng tải trọng/tốc độ được thực hiện trên một lốp có ký hiệu tải trọng và tốc độ trong dấu ngoặc đơn trên lốp. Cần phải thử tính năng tải trọng/tốc độ trên lốp khác cùng kiểu lốp trong các điều kiện tải trọng và tốc độ lớn nhất (nếu có) được Cơ sở sản xuất lốp đăng ký (xem 3.2.1.19).
- Lốp sau khi đã được thử tính năng tải trọng/tốc độ nếu không thấy có biểu hiện bong hoa lốp, bong lớp mành, bong sợi mành, bong tróc hoặc đứt sợi mành thì được coi là đạt yêu cầu.
- Đường kính ngoài của lốp sau khi thử tính năng tải trọng/tốc độ ít nhất 6 giờ, phải không được chênh lệch quá ± 3,5 % so với đường kính ngoài của lốp đo được trước khi thử. Yêu cầu này không áp dụng đối với lốp có lớp mành hướng tâm.
- Sau khi thử tính năng tải trọng/tốc độ, chiều rộng toàn bộ của lốp đo được không được vượt quá giá trị được xác định trong điểm 2.2.4.2.
(2) Quy định về thử biến dạng phồng của lốp
Đối với các lốp được quy định nêu tại điểm F3.4.1 và bảng F1 của phụ lục F của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36 : 2024/BGTVT, sau khi thử tính năng tải trọng/tốc độ đạt yêu cầu thì phải được thử biến dạng phồng theo các quy trình mô tả trong phụ lục F của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BGTVT.
Quy định về quản lý lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy như thế nào?
Căn cứ theo Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BGTVT quy định về quản lý lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy như sau:
(1) Phương thức kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận
Lốp nhập khẩu, sản xuất lắp ráp phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới.
(2) Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
Khi có nhu cầu thử nghiệm, cơ sở sản xuất, tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu lốp phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại mục 3.2.1 và 3.2.2.
- Yêu cầu tài liệu kỹ thuật, bản vẽ phải thể hiện được các nội dung dưới đây:
+ Tên cơ sở sản xuất;
+ Tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu;
+ Mô tả thương hiệu hoặc tên thương mại;
+ số loại;
+ Ký hiệu thiết kế hoặc ký hiệu sản phẩm;
+ Ký hiệu kích cỡ lốp;
+ Loại sử dụng;
+ Cấu trúc;
+ Ký hiệu Cấp tốc độ;
+ Chỉ số khả năng chịu tải;
+ Lốp không hoặc có sử dụng săm;
+ Lốp tiêu chuẩn hoặc gia cường;
+ Số lớp mành của lốp xe mô tô loại L5;
+ Vành sử dụng để lắp lốp;
+ Vành thử;
+ Áp suất đo kích thước : tra theo bảng C.1 của Quy chuẩn này hoặc do Cơ sở sản xuất quy định;
+ Áp suất thử tính năng tải trọng/ tốc độ : tra theo bảng D.1 của Quy chuẩn này hoặc do Cơ sở sản xuất quy định;
+ Nhiệt độ thử tính năng tải trọng/ tốc độ, phồng ly tâm (0 C);
+ Hệ số X;
+ Tốc độ lớn nhất (nếu không quy định theo ký hiệu cấp tốc độ);
+ Bản vẽ phải thể hiện được các kích thước chính ở điều kiện đo kích thước lốp, vị trí tương ứng của các ký hiệu có trên hai thành bên của lốp và hình ảnh hoa lốp.
- Yêu cầu về mẫu thử
Số mẫu thử là 02 mẫu cho mỗi kiểu loại lốp cần thử nghiệm (đã được lắp đầy đủ cả vành, săm (nếu là lốp có sử dụng săm) phù hợp với loại lốp đăng ký thử nghiệm).
(3) Báo cáo thử nghiệm
Cơ sở thử nghiệm có trách nhiệm lập báo cáo thử nghiệm.
(4) Việc sửa đổi hoa lốp và cấp mở rộng Giấy chứng nhận kiểu loại lốp không yêu cầu phải kiểm tra, thử nghiệm quy định tại điểm (3).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];