Lỗi vượt đèn vàng 2025? Vượt đèn vàng có bị phạt không 2025?

Lương Thị Tâm Như 27,921 lượt xem
08:21 | 07/01/2025
Vượt đèn vàng có bị phạt không 2025? Lỗi vượt đèn vàng 2025 xe máy là bao nhiêu? Lỗi vượt đèn vàng 2025 ô tô là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Vượt đèn vàng có bị phạt không 2025?
  2. Lỗi vượt đèn vàng 2025 xe máy là bao nhiêu?
  3. Lỗi vượt đèn vàng 2025 ô tô là bao nhiêu?

Vượt đèn vàng có bị phạt không 2025?

Tại Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về tín hiệu đèn vàng như sau:

Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ
[...]
4. Tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ; có hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như sau:
a) Tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;
b) Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác;
c) Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đi.
[...]

Như vậy, tín hiệu đèn vàng là tín hiệu phải dừng lại trước vạch dừng, trừ các trường hợp sau được phép vượt là:

- Đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng

- Đèn màu vàng nhấp nháy.

Tóm lại, nếu không thuộc các trường hợp trên thì khi vượt đèn vàng cũng sẽ bị phạt theo quy định của pháp luật.

Lỗi vượt đèn vàng 2025? Vượt đèn vàng có bị phạt không 2025?

Lỗi vượt đèn vàng 2025? Vượt đèn vàng có bị phạt không 2025? (Hình từ Internet)

Lỗi vượt đèn vàng 2025 xe máy là bao nhiêu?

Tại Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về lỗi vượt đèn vàng 2025 xe máy như sau:

Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
[...]
7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[...]
c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
[...]
10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[...]
b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này.
[...]
13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
[...]
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
[...]
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Như vậy, lỗi vượt đèn vàng đối với xe máy sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm.

Tuy nhiên nếu vượt đèn vàng và gây tai nạn giao thông thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng và bị trừ trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Xem thêm: Không xử phạt tại nơi đèn giao thông bị lỗi? Vượt đèn đỏ đèn vàng bị phạt bao nhiêu?

Lỗi vượt đèn vàng 2025 ô tô là bao nhiêu?

Tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về lỗi vượt đèn vàng 2025 ô tô như sau:

Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
[...]
9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[...]
b) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
[...]
10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[...]
b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này.
[...]
16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
[...]
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Như vậy, lỗi vượt đèn vàng ô tô sẽ bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Trường hợp vượt đèn vàng mà gây tai nạn giao thông thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm và bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Trên đây là câu trả lời cho "Lỗi vượt đèn vàng 2025? Vượt đèn vàng có bị phạt không 2025?"

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.