Lời nhận xét môn Giáo dục thể chất lớp 7 học kì 1 năm học 2025 - 2026 thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh là hoạt động thu thập, phân tích, xử lí thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình rèn luyện và học tập của học sinh trong các môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục của địa phương (sau đây gọi chung là môn học) trong Chương trình giáo dục phổ thông; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; xác nhận kết quả đạt được của học sinh; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục (sau đây gọi chung là dạy học)
Dưới đây là lời nhận xét môn Giáo dục thể chất lớp 7 học kì 1 năm học 2025 - 2026:
Học sinh có ý thức rèn luyện tốt, tham gia đầy đủ và nghiêm túc các giờ học Giáo dục thể chất. Thực hiện đúng kỹ thuật các động tác, tích cực và tự giác trong luyện tập. Thể lực tốt, tinh thần học tập nghiêm túc; chấp hành tốt nội quy, có tinh thần hợp tác khi học tập theo nhóm. Có tiến bộ rõ rệt trong rèn luyện thể chất, tích cực tham gia các hoạt động vận động. Tham gia đầy đủ các giờ học, thực hiện được các yêu cầu cơ bản của môn Giáo dục thể chất. Có ý thức rèn luyện, chấp hành nội quy; cần cố gắng thêm để nâng cao kỹ thuật và thể lực. Hoàn thành các nội dung học tập theo hướng dẫn của giáo viên. Chưa tích cực trong giờ học, việc rèn luyện thể chất còn hạn chế. Thực hiện các động tác chưa đúng kỹ thuật; cần nâng cao ý thức tập luyện và chấp hành nội quy. Cần cố gắng hơn trong tham gia hoạt động để cải thiện thể lực và kết quả học tập. |
* Trên đây là thông tin về Lời nhận xét môn Giáo dục thể chất lớp 7 học kì 1 năm học 2025 - 2026 thế nào?

Lời nhận xét môn Giáo dục thể chất lớp 7 học kì 1 năm học 2025 - 2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Thời gian làm bài kiểm tra đánh giá định kì trên giấy là bao lâu?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định đánh giá định kì:
Điều 7. Đánh giá định kì
1. Đánh giá định kì (không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập), gồm đánh giá giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.
- Thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút.
- Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng điểm số, đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề kiểm tra, đáp ứng theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.
- Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng nhận xét, bài thực hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông trước khi thực hiện.
[...]
Theo quy định trên, thời gian làm bài kiểm tra đánh giá định kì trên giấy như sau:
- Đối với môn học có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút
- Đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90 phút
- Đối với môn chuyên tối đa 120 phút
Học sinh được học vượt lớp trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 28 Luật Giáo dục 2019 quy định cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông:
Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông
1. Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:
a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.
2. Trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ;
[...]
Như vậy, học sinh được học vượt lớp trong các trường hợp sau:
- Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ
- Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban
- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Học sinh là người dân tộc thiểu số
- Học sinh là người khuyết tật
- Học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ
- Học sinh mồ côi không nơi nương tựa
- Học sinh thuộc hộ nghèo
- Học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];