Lộ trình học phí và mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông khi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí theo Nghị định 238 như thế nào?

Nguyễn Văn Tấn 139 lượt xem
10:45 | 16/07/2026
Lộ trình học phí và mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông khi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí theo Nghị định 238 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Lộ trình học phí và mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông khi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí theo Nghị định 238 như thế nào?
  2. Lộ trình tính giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo ra sao?
  3. Xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo theo nguyên tắc nào?

Lộ trình học phí và mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông khi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí theo Nghị định 238 như thế nào?

Căn cứ tại Mục 1 Công văn 2113/BGDĐT-KHTC năm 2026 Tải về về lộ trình học phí và mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông khi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí theo Nghị định 238 như sau:

- Trên cơ sở báo cáo của các bộ, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục và trên cơ sở kết quả khảo sát, Bộ GDĐT đề xuất khung học phí (mức sàn-trần) của năm học 2025-2026 quy định tại Nghị định 238 bằng mức trần – sàn học phí năm học 2022-2023 quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP, không phân biệt mức thu học phí theo địa bàn đô thị, nông thôn, miền núi để phù hợp với thực tiễn sau khi sắp xếp chính quyền địa phương 2 cấp theo kiến nghị của một số địa phương và quy định cụ thể tại Điều 8 Nghị định 238/2025/NĐ-CP như sau:

+ Khung học phí của cơ sở GDMN, GDPT chưa tự bảo đảm chi thường xuyên

Năm học 2025 - 2026:

Mầm non

Tiểu học

Trung họс cơ sở

Trung học phổ thông

Từ 50 đến 540

Từ 50 đến 540

Từ 50 đến 650

Từ 100 đến 650

Đơn vị: Nghìn đồng/trẻ em, học sinh/tháng

+ Mức trần của khung học phí đối với cơ sở GDMN, GDPT công lập tự bảo đảm chỉ thường xuyên: Tối đa bằng 2 lần mức trần học phí của cơ sở chưa tự bảo đảm chỉ thường xuyên.

+ Mức trần của khung học phí đối với cơ sở GDMN, GDPT công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí của cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.

- Lộ trình học phí: Từ năm học 2026-2027 đến năm học 2035-2036, mức trần học phí được điều chỉnh theo tỷ lệ phủ hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm nhưng không quá 7,5%/năm để tính đủ chi phí vào năm học 2035-2036. Từ năm học 2036-2037 trở đi, mức trần học phí được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của từng địa phương nhưng tối đa không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm xác định mức học phí so với cùng kỳ năm trước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

*Thông tin Lộ trình học phí và mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông khi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí theo Nghị định 238.

Lộ trình học phí và mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông

Lộ trình học phí và mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông khi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí theo Nghị định 238 như thế nào? (Hình từ Internet)

Lộ trình tính giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo ra sao?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về lộ trình tính giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo như sau:

[1] Lộ trình tính giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

[2] Học phí thực hiện theo lộ trình tính đủ chi phí quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

[3] Căn cứ chính sách phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định cho phép cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu được chủ động thực hiện lộ trình tính đủ chi phí vào giá dịch vụ giáo dục, đào tạo tương xứng với chất lượng giáo dục, đào tạo; đồng thời phải bảo đảm thực hiện các mục tiêu giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo theo nguyên tắc nào?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo như sau:

[1] Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập được xác định theo các quy định của pháp luật về giá và quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

[2] Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được xác định theo các quy định của pháp luật về giá, điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

*Bài viết Lộ trình học phí và mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông khi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí theo Nghị định 238 như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất