Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải ô tô từ 1/3/2026 chi tiết thế nào?

16:04 | 01/12/2025
Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải ô tô từ 1/3/2026 chi tiết thế nào? Lái xe ô tô phải bật đèn chiếu sáng phía trước trong thời gian nào?
Nội dung chính
  1. Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải ô tô từ 1/3/2026 chi tiết thế nào?
  2. Lái xe ô tô phải bật đèn chiếu sáng phía trước trong thời gian nào?
  3. Lái xe ô tô phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong trường hợp nào?

Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải ô tô từ 1/3/2026 chi tiết thế nào?

Tại Điều 4 Quyết định 43/2025/QĐ-TTg Tải về có quy định cụ thể lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.

Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải ô tô có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 như sau:

Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải ô tô có hiệu lực từ ngày 01/3/2026

- Xe ô tô sản xuất trước năm 1999 áp dụng Mức 1 từ ngày 01/3/2026.

- Xe ô tô sản xuất từ năm 1999 đến hết năm 2016 áp dụng Mức 2 từ ngày 01/3/2026.

- Xe ô tô sản xuất từ năm 2017 đến hết năm 2021 áp dụng Mức 3 từ ngày 01/3/2026.

Đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2017 đến hết năm 2021 tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Mức 4 từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

- Xe ô tô sản xuất từ năm 2022 áp dụng Mức 4 từ ngày 01/3/2026; áp dụng Mức 5 từ ngày 01 tháng 01 năm 2032.

Đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2022 tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Mức 5 từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2029, xe ô tô tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đáp ứng quy định về khí thải từ Mức 2 trở lên.

Quyết định 43/2025/QĐ-TTg quy định lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.

* Trên đây là nội dung Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải ô tô từ 1/3/2026 chi tiết thế nào?

Xem thêm

Khái niệm đỗ xe là gì? Người ngồi trên xe ô tô đang chạy khi nào mới được mở cửa xe?

Xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h phạt bao nhiêu tiền?

Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải ô tô có hiệu lực từ 1/3/2026 thế nào?

Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải ô tô từ 1/3/2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Lái xe ô tô phải bật đèn chiếu sáng phía trước trong thời gian nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Điều 20. Sử dụng đèn
1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải bật đèn chiếu sáng phía trước trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn.
2. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tắt đèn chiếu xa, bật đèn chiếu gần trong các trường hợp sau đây:
a) Khi gặp người đi bộ qua đường;
b) Khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động;
c) Khi gặp xe đi ngược chiều, trừ trường hợp dải phân cách có khả năng chống chói;
d) Khi chuyển hướng xe tại nơi đường giao nhau.
3. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng khi thực hiện công việc trên đường bộ phải bật sáng đèn cảnh báo màu vàng.

Như vậy, người lái xe ô tô phải bật đèn chiếu sáng phía trước trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn.

Lái xe ô tô phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 12 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người lái xe ô tô phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp sau:

- Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường;

- Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường;

- Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế;

- Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc;

- Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ;

- Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ;

- Có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường;

- Tránh xe đi ngược chiều hoặc khi cho xe đi phía sau vượt; khi có tín hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe đi cùng chiều phía trước;

- Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe;

- Gặp xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, hàng hóa nguy hiểm; đoàn người đi bộ;

- Gặp xe ưu tiên;

- Điều kiện trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ;

- Khu vực đang tổ chức kiểm soát giao thông đường bộ.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất