- Lịch thi đấu môn Cờ vua SEA Games 33 năm 2025 tại Thái Lan chi tiết ra sao?
- Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu ra sao?
- Quy định về tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu ra sao?
Lịch thi đấu môn Cờ vua SEA Games 33 năm 2025 tại Thái Lan chi tiết ra sao?
Căn cứ tại Sổ tay kỹ thuật SEA Games lần thứ 33 tại Thái Lan năm 2025 môn Cờ vua Tải về về lịch thi đấu môn Cờ vua như sau:
[1] Ngày thi đấu: Ngày 10 đến ngày 19 tháng 12 năm 2025.
Dưới đây là Lịch thi đấu môn Cờ vua SEA Games 33 năm 2025 tại Thái Lan như sau:

- MB = Cờ Makruk Blitz 3/2
- MR = Cờ Makruk Nhanh 15/10
- MC = Cờ Makruk Cổ điển 60/20
- AR = Cờ ASEAN Nhanh 15/10
- FR = Cờ FIDE Nhanh 15/10
- A = Tất cả các vòng
- R = Vòng
- S = Bán kết
- F = Chung kết
*Lịch thi đấu môn Cờ vua SEA Games 33 năm 2025 có thể thay đổi.

Lịch thi đấu môn Cờ vua SEA Games 33 năm 2025 tại Thái Lan chi tiết ra sao? (Hình từ internet)
Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu ra sao?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định về tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu như sau:
[1] Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2018/NĐ-CP tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo hợp đồng làm việc tại cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật.
[2] Đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2018/NĐ-CP trước khi được triệu tập đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo hợp đồng lao động tại cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên thì tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật.
Cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên có trách nhiệm định kỳ hàng tháng chuyển số tiền tương ứng thuộc trách nhiệm của cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên cho cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật.
[3] Đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này trước khi được triệu tập không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên ký hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiếp tục đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động tại cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật.
Tiền lương tháng để đóng bảo hiểm cho các đối tượng này là tiền lương ngày quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 152/2018/NĐ-CP nhân với 26 ngày.
[4] Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2018/NĐ-CP được cơ quan sử dụng vận động viên mua bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mức lương cơ sở trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; nếu trước khi được triệu tập chưa tham gia bảo hiểm y tế thì được cơ quan sử dụng vận động viên mua bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Quy định về tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu ra sao?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định về tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu như sau:
[1] Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2018/NĐ-CP này được hưởng tiền lương như sau:
- Được hưởng nguyên tiền lương đang được hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên chi trả;
- Được hưởng khoản tiền bù chênh lệch trong trường hợp mức tiền lương quy định tại điểm a khoản 1 Điều này tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong tháng thấp hơn so với mức tiền lương quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Mức tiền lương tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường được xác định bằng tiền lương của tháng trước liền kề trước khi huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập tập huấn, thi đấu chia cho 26 ngày.
[2] Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2018/NĐ-CP được hưởng tiền lương theo ngày thực tế tập huấn, thi đấu như sau:
- Huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia: 505.000 đồng/người/ngày;
- Huấn luyện viên đội tuyển quốc gia: 375.000 đồng/người/ngày;
- Huấn luyện viên trưởng đội tuyển trẻ quốc gia: 375.000 đồng/người/ngày;
- Huấn luyện viên đội tuyển trẻ quốc gia: 270.000 đồng/người/ngày;
- Huấn luyện viên đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 215.000 đồng/người/ngày;
- Huấn luyện viên đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 180.000 đồng/người/ngày;
- Huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 180.000 đồng/người/ngày.
[3] Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2018/NĐ-CP được hưởng tiền lương theo ngày thực tế tập huấn, thi đấu như sau:
- Vận động viên đội tuyển quốc gia: 270.000 đồng/người/ngày;
- Vận động viên đội tuyển trẻ quốc gia: 215.000 đồng/người/ngày;
- Vận động viên đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 180.000 đồng/người/ngày.
[4] Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2018/NĐ-CP được hưởng tiền hỗ trợ theo ngày thực tế tập huấn, thi đấu như sau:
- Vận động viên đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 75.000 đồng/người/ngày;
- Vận động viên đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 55.000 đồng/người/ngày.
[5] Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định 152/2018/NĐ-CP được hưởng thêm khoản tiền hỗ trợ cho những ngày thực tế tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày trong tháng. Khoản tiền hỗ trợ được xác định bằng mức tiền trả theo ngày quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định 152/2018/NĐ-CP nhân với 200%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];