Lịch nghỉ tết âm lịch 2026 (Tết Bính Ngọ) của học sinh trên địa bàn TP Cần Thơ ra sao?

19:00 | 23/08/2025
Lịch nghỉ tết âm lịch 2026 (Tết Bính Ngọ) của học sinh trên địa bàn TP Cần Thơ ra sao? Tuổi của học sinh bắt đầu vào học cấp trung học cơ sở là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ tết âm lịch 2026 (Tết Bính Ngọ) của học sinh trên địa bàn TP Cần Thơ ra sao?
  2. Tuổi của học sinh bắt đầu vào học cấp trung học cơ sở là bao nhiêu?
  3. Học sinh trường THCS có được sử dụng điện thoại khi ở trường không?

Lịch nghỉ tết âm lịch 2026 (Tết Bính Ngọ) của học sinh trên địa bàn TP Cần Thơ ra sao?

Căn cứ theo Kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Cần Thơ ban hành kèm theo Quyết định 878/QĐ-UBND năm 2025 TP Cần Thơ Tải về như sau:

Như vậy, lịch nghỉ tết âm lịch 2026 (Tết Bính Ngọ) của học sinh trên địa bàn TP Cần Thơ là 11 ngày, bắt đầu từ ngày 12/02/2026 (25 tháng Chạp Âm lịch) đến hết ngày 22/02/2026 (Mùng 6 tháng Giêng Âm lịch).

*Trên đây là nội dung thông tin về Lịch nghỉ tết âm lịch 2026 (Tết Bính Ngọ) của học sinh trên địa bàn TP Cần Thơ ra sao?

Lịch nghỉ tết âm lịch 2026 (Tết Bính Ngọ) của học sinh trên địa bàn TP Cần Thơ ra sao?

Lịch nghỉ tết âm lịch 2026 (Tết Bính Ngọ) của học sinh trên địa bàn TP Cần Thơ ra sao? (Hình từ Internet)

Tuổi của học sinh bắt đầu vào học cấp trung học cơ sở là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 33 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định về tuổi của học sinh trường trung học như sau:

Điều 33. Tuổi của học sinh trường trung học
1. Tuổi của học sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.
2. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.
3. Học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học.
4. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Việc xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường.
b) Hiệu trưởng thành lập Hội đồng khảo sát, tư vấn gồm thành phần cơ bản sau: đại diện của Lãnh đạo trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang theo học.
c) Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng khảo sát, tư vấn, hiệu trưởng xem xét, quyết định.
5. Học sinh trong độ tuổi quy định ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được học ở trường trung học tại nơi cư trú hoặc trường trung học ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận. Việc xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường.
b) Hiệu trưởng tổ chức khảo sát trình độ của học sinh và xếp vào lớp phù hợp.

Như vậy, tuổi của học sinh bắt đầu vào học cấp trung học cơ sở là 11 tuổi (lớp 6).

Tuy nhiên, trường hợp những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.

Ngoài ra, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.

Học sinh trường THCS có được sử dụng điện thoại khi ở trường không?

Căn cứ theo Điều 37 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 37. Các hành vi học sinh không được làm
1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác.
2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh.
3. Mua bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất gây nghiện, các chất kích thích khác và pháo, các chất gây cháy nổ.
4. Sử dụng điện thoại di động, các thiết bị khác khi đang học tập trên lớp không phục vụ cho việc học tập và không được giáo viên cho phép.
5. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.
6. Sử dụng, trao đổi sản phẩm văn hóa có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.
7. Học sinh không được vi phạm những hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, học sinh THCS không bị cấm mang điện thoại đến trường mà chỉ bị hạn chế trong việc sử dụng. Học sinh vẫn có thể mang theo để liên lạc hoặc phục vụ học tập khi cần, nhưng không được dùng điện thoại và các thiết bị khác trong giờ học nếu không nhằm mục đích học tập hoặc chưa được giáo viên cho phép.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất