Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 ngân hàng VietBank ngày mấy?

Nguyễn Thị Kim Linh 169 lượt xem
11:30 | 20/04/2026
Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 ngân hàng VietBank ngày mấy? Vốn của tổ chức tín dụng gồm các khoản nào?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 ngân hàng VietBank ngày mấy?
  2. Vốn của tổ chức tín dụng gồm các khoản nào?
  3. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng có các khoản nào?

Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 ngân hàng VietBank ngày mấy?

Căn cứ theo Công văn 3383/BNV-CVL năm 2026, Bộ Nội vụ có thông tin lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 như sau:

Lịch nghỉ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng 30/4 và Ngày Quốc tế Lao động 01/5 năm 2026 được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019. Hiện nay không có chủ trương điều chỉnh lịch nghỉ và Bộ Nội vụ cũng không đề xuất phương án hoán đổi ngày làm việc để kéo dài kỳ nghỉ. Do đó, không có phương án hoán đổi để nghỉ liền 09 ngày trong dịp này.

Mới đây, Ngân hàng Vietbank đã thông báo lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 như sau:

- Thời gian nghỉ: Thứ Hai, ngày 27/04/2026.

- Thời gian làm việc lại: Thứ Ba, ngày 28/04/2026.

Xem thêm:

>>> Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và 30/4-1/5 năm 2026 của sinh viên trên cả nước chi tiết như thế nào?

>>> Thay đổi lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 2026 cả nước được nghỉ 4 ngày liên tục hay 2 ngày liên tục?

Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 ngân hàng VietBank ngày mấy?

Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 ngân hàng VietBank ngày mấy? (Hình từ Internet)

Vốn của tổ chức tín dụng gồm các khoản nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:

Điều 144. Vốn và sử dụng vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng vốn để kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, đầu tư tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động của mình, bảo đảm tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định như sau:
a) Không được vượt quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế toán đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô;
b) Không được vượt quá 100% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế toán đối với quỹ tín dụng nhân dân;
c) Không được vượt quá 50% vốn được cấp và quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp ghi trên sổ sách kế toán đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Như vậy, vốn của tổ chức tín dụng gồm: vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn khác theo quy định của pháp luật.

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng có các khoản nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 145 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:

Điều 145. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
a) Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự;
b) Thu nhập từ hoạt động dịch vụ;
c) Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng;
d) Thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán, trừ cổ phiếu;
đ) Thu từ hoạt động góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần;
e) Thu từ hoạt động khác;
g) Thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được xác định phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu.
3. Đối với các khoản phải thu đã hạch toán vào doanh thu nhưng sau đó được đánh giá không thu được hoặc đến kỳ hạn thu không thu được thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải hạch toán giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế toán hoặc hạch toán vào chi phí nếu khác kỳ kế toán và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu hồi, xử lý theo quy định của pháp luật; khi thu được thì hạch toán vào doanh thu.
4. Đối với doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm đánh giá khả năng thu hồi nợ và thực hiện phân loại nợ theo quy định của pháp luật để làm căn cứ hạch toán lãi phải thu và thực hiện hạch toán lãi phải thu từ hoạt động cấp tín dụng vào doanh thu theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, doanh thu từ hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng gồm có:

- Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự;

- Thu nhập từ hoạt động dịch vụ;

- Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng;

- Thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán, trừ cổ phiếu;

- Thu từ hoạt động góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần;

- Thu từ hoạt động khác;

- Thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất