Lịch cấm đường Hà Nội ngày 24/8 diễu binh diễu hành 2/9 năm 2025 thế nào?
Theo THÔNG BÁO MỚI: Công an TP Hà Nội điều chỉnh phương án phân luồng giao thông phục vụ Tổng hợp luyện lần 2 tối 24/8 thì lịch cấm đường Hà Nội ngày 24/8 diễu binh diễu hành 2/9 năm 2025 như sau:
[1] Thời gian tổ chức phân luồng giao thông, hướng đi cho các phương tiện phục vụ chương trình Tổng hợp luyện lần 2 trên toàn địa bàn Thành phố: Từ 12h30’ ngày 24/8/2025 (sớm hơn thông báo trước đó 04 tiếng 30 phút) đến 02h00’ ngày 25/8/2025
[2] Các tuyến đường tổ chức cấm triệt để đối với tất cả các phương tiện (trừ các xe có phù hiệu bảo vệ, xe phục vụ Lễ kỷ niệm):
Đối với các tuyến: Hoàng Hoa Thám, Thụy Khuê (từ Hùng Vương đến Văn Cao), Mai Xuân Thưởng, Quán Thánh, Phan Đình Phùng, Hùng Vương, Hoàng Văn Thụ, Độc Lập, Chùa Một Cột, Bắc Sơn, Tôn Thất Đàm, Nguyễn Cảnh Chân, Hoàng Diệu, Cửa Bắc và đường Yên Phụ. Cấm toàn bộ từ 12h30’ ngày 24/8/2025 đến 02h00’ ngày 25/8/2025. |
Đối với các tuyến: đường Yên Phụ, Thanh Niên, Điện Biên Phủ, Bà Huyện Thanh Quan, Lê Hồng Phong, Ông Ích Khiêm, Ngọc Hà, Nguyễn Tri Phương, Chu Văn An, Tôn Đức Thắng, Cát Linh, Trịnh Hoài Đức, Hàng Cháo, Trần Phú, Sơn Tây, Kim Mã, Liễu Giai, Văn Cao, Nghi Tàm, Đội Cấn, Dốc La-Pho, Nguyễn Thái Học, Lê Duẩn, Trần Nhân Tông (từ Lê Duẩn đến Quang Trung), Tràng Thi, Hàng Khay, Tràng Tiền, Cổ Tân, Phan Chu Trinh (từ Hai Bà Trưng đến Tràng Tiền); Lê Thánh Tông, Tông Đản (từ Lý Đạo Thành đến Tràng Tiền), Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư, Quang Trung (từ Lý Thường Kiệt đến Tràng Thi), Lý Thái Tổ, Nguyễn Hữu Huân, Ngô Quyền (từ Quảng trường ngân hàng Nhà nước đến Tràng Tiền), Giảng Võ, Láng Hạ, Láng (từ Láng Hạ đến Trần Duy Hưng). Tổ chức cấm đường như sau: - Cấm gián đoạn từ 12h30’ đến 16h30’ ngày 24/8/2025 (căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế, trong khoảng thời gian trên, lực lượng chức năng sẽ tổ chức phân luồng cho các phương tiện di chuyển trên tuyến bảo đảm phù hợp). - Cấm toàn bộ trong suốt thời gian từ 16h30’ ngày 24/8/2025 đến 02h00’ ngày 25/8/2025. |
[3] Các tuyến đường được tổ chức tạm cấm theo loại phương tiện:
- Các tuyến đường phía bên trong đường Vành đai I (trừ các tuyến tổ chức cấm triệt để tại mục 2): tạm cấm đối với các loại phương tiện (trừ xe có phù hiệu bảo vệ, xe phục vụ Lễ kỷ niệm, xe được quyền ưu tiên, xe thực hiện công vụ, xe buýt, xe thu gom rác, xe giải quyết, khắc phục sự cố).
- Các tuyến đường trong khu vực từ đường Vành đai I đến đường Vành đai II (trừ các tuyến tổ chức cấm triệt để tại mục 2): tạm cấm đối với các xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế từ 1,5 tấn trở lên, xe ô tô chở khách từ 16 chỗ trở lên (trừ xe có phù hiệu bảo vệ, xe phục vụ Lễ kỷ niệm, xe được quyền ưu tiên, xe thực hiện công vụ, xe buýt, xe thu gom rác, xe giải quyết, khắc phục sự cố).
* Trên đây là thông tin về Lịch cấm đường Hà Nội ngày 24/8 diễu binh diễu hành 2/9 năm 2025 thế nào?

Lịch cấm đường Hà Nội ngày 24/8 diễu binh diễu hành 2/9 năm 2025 thế nào? (Hình từ Internet)
Giấy phép lái xe nào có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp?
Căn cứ khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định giấy phép lái xe:
Điều 57. Giấy phép lái xe
[...]
5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau:
a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;
b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;
c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
[...]
Như vậy, giấy phép lái xe có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp bao gồm:
[1] Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1
[2] Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C
[3] Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1
[4] Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2
[5] Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg
[6] Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg
[7] Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc
[8] Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg
[9] Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg
[10] Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa
Giấy phép lái xe có bao nhiêu điểm?
Căn cứ Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định điểm của giấy phép lái xe:
Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe
1. Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết.
2. Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.
Theo quy định trên, giấy phép lái xe có 12 điểm được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];