Kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân từ ngày 01/01/2026 được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 31 Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định về kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân, cụ thể như sau:
(1) Kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân được tiến hành thường xuyên, đột xuất, trong trường hợp sau đây:
- Khi có căn cứ nghi vấn về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Khi có chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân bao gồm:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoạt động đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các vụ, việc vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
(3) Nội dung kiểm tra công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân:
- Hiện trạng tuân thủ công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Hoạt động đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.
(4) Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân ban hành quyết định kiểm tra và thông báo cho đối tượng kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 356/2025/NĐ-CP trước 15 ngày về thời gian, nội dung và thành phần đoàn kiểm tra. Trường hợp kiểm tra đột xuất để kịp thời xác minh, phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân có quyền tiến hành kiểm tra ngay mà không cần thông báo trước.
(5) Đối tượng kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung kiểm tra phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 356/2025/NĐ-CPvà theo yêu cầu cụ thể tại quyết định kiểm tra do cơ quan chuyên trách về bảo vệ dữ liệu cá nhân ban hành.

Kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân từ ngày 01/01/2026 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 33 Nghị định 356/2025/NĐ-CP thì nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân bao gồm:
- Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, đề án, dự án, chương trình, kế hoạch về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân về biện pháp, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Thống kê, thông tin, báo cáo về tình hình bảo vệ dữ liệu cá nhân và việc thực hiện pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, nghiên cứu khoa học về bảo vệ dữ liệu cá nhân; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Nghiên cứu, phát triển các giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 32 Nghị định 356/2025/NĐ-CP thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia nghiên cứu, phát triển, ứng dụng các giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, bao gồm:
(1) Xây dựng hệ thống phần mềm, trang thiết bị bảo vệ dữ liệu cá nhân;
(2) Phương pháp thẩm định phần mềm, trang thiết bị bảo vệ dữ liệu cá nhân đạt chuẩn;
(3) Phương pháp kiểm tra phần cứng, phần mềm được cung cấp thực hiện đúng chức năng;
(4) Ghi nhận và quản lý sự tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
(5) Giải quyết nguy cơ lộ, mất dữ liệu cá nhân;
(6) Sáng kiến kỹ thuật nâng cao nhận thức, kỹ năng về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
(7) Xử lý dữ liệu cá nhân phục vụ công tác thống kê, khoa học;
(8) Giải pháp cho chủ thể dữ liệu cá nhân kiểm soát dữ liệu cá nhân của mình, cung cấp và chia sẻ dữ liệu theo cơ chế tiết lộ có chọn lọc, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế;
(9) Tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân;
(10) Các giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân khác phù hợp với quy định pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];