Kiểm toán nhà nước khu vực 5 có địa bàn kiểm toán là ở những tỉnh thành nào?

21:00 | 28/08/2025
Kiểm toán nhà nước khu vực 5 có địa bàn kiểm toán là ở những tỉnh thành nào? Báo cáo kiểm toán có giá trị pháp lý như thế nào?
Nội dung chính
  1. Kiểm toán nhà nước khu vực 5 có địa bàn kiểm toán là ở những tỉnh thành nào?
  2. Báo cáo kiểm toán có giá trị pháp lý như thế nào?
  3. Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước?

Kiểm toán nhà nước khu vực 5 có địa bàn kiểm toán là ở những tỉnh thành nào?

Căn cứ tại Danh sách Phân công địa bàn kiểm toán của các Kiểm toán nhà nước khu vực ban hành kèm Quyết định 1183/QĐ-KTNN năm 2025 Tải về có hiệu lực từ 13/8/2025 về phân công địa bàn và trụ sở kiểm toán của Kiểm toán nhà nước khu vực 5 như sau:

V. Kiểm toán nhà nước khu vực V, trụ sở đóng tại thành phố Cần Thơ, thực hiện kiểm toán trên địa bàn sau:
1. Thành phố Cần Thơ
2. Tỉnh An Giang
3. Tỉnh Cà Mau

Như vậy, Kiểm toán nhà nước khu vực 5 thực hiện kiểm toán trên các địa bàn sau:

[1] Thành phố Cần Thơ

[2] Tỉnh An Giang

[3] Tỉnh Cà Mau

*Trên đây là thông tin Kiểm toán nhà nước khu vực 5 có địa bàn kiểm toán là ở những tỉnh thành nào?

địa bàn Kiểm toán nhà nước khu vực 5

Kiểm toán nhà nước khu vực 5 có địa bàn kiểm toán là ở những tỉnh thành nào? (Hình từ Internet)

Báo cáo kiểm toán có giá trị pháp lý như thế nào?

Căn cứ tại Điều 7 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định giá trị pháp lý của báo cáo kiểm toán như sau:

[1] Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước sau khi phát hành và công khai có giá trị bắt buộc phải thực hiện đối với đơn vị được kiểm toán về sai phạm trong việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.

[2] Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là căn cứ để:

- Quốc hội sử dụng trong quá trình xem xét, quyết định và giám sát việc thực hiện: mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hằng năm của đất nước; chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;

- Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cơ quan khác của Nhà nước sử dụng trong công tác quản lý, điều hành và thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

- Hội đồng nhân dân sử dụng trong quá trình xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

- Đơn vị được kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 13 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019 quy định về trách nhiệm của Tổng Kiểm toán nhà nước như sau:

Điều 13. Trách nhiệm của Tổng Kiểm toán nhà nước
1. Lãnh đạo và chỉ đạo Kiểm toán nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
2. Trình bày báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm, báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, báo cáo trước Ủy ban thường vụ Quốc hội; trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội trước Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
4. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động kiểm toán nhà nước; phòng, chống tham nhũng trong cơ quan Kiểm toán nhà nước theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền của công chức, viên chức thuộc Kiểm toán nhà nước.
4a. Ban hành Quy trình kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng để quy định trình tự, thủ tục tiến hành kiểm toán, việc xác minh, làm rõ vụ việc tham nhũng, việc công khai báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng.
5. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước.
6. Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định biên chế và việc thành lập, sáp nhập, giải thể đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước.
7. Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm tính độc lập và chất lượng kiểm toán trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy cơ quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là Tổng Kiểm toán nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất