Không trả trợ cấp xã hội hằng tháng cho người cao tuổi bị phạt bao nhiêu tiền?

08:20 | 01/11/2026
Không trả trợ cấp xã hội hằng tháng cho người cao tuổi bị phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Không trả trợ cấp xã hội hằng tháng cho người cao tuổi bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Quy định về nguyên tắc trợ giúp xã hội như thế nào?
  3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu 1 tháng?

Không trả trợ cấp xã hội hằng tháng cho người cao tuổi bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định Các trường hợp người cao tuổi được hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng gồm:

Điều 5. Đối tượng
[...]
5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:
a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
b) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.
[...]

Đồng thời, căn cứ điểm đ khoản 1, điểm c khoản 3 Điều 20 Nghị định 98/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 20. Vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ đối với người cao tuổi
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cản trở người cao tuổi sống chung với con, cháu hoặc sống riêng;
b) Cản trở người cao tuổi thực hiện quyền về sở hữu tài sản, quyền tham gia hoạt động văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch, nghỉ ngơi và các quyền hợp pháp khác;
c) Không miễn các khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội đối với người cao tuổi;
d) Không ưu tiên người cao tuổi nhận tiền, hiện vật cứu trợ, chăm sóc sức khỏe và chỗ ở nhằm khắc phục khó khăn ban đầu khi người cao tuổi gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc rủi ro bất khả kháng khác;
đ) Không thực hiện chi trả khoản tiền hỗ trợ của Nhà nước cho người cao tuổi theo quy định.
[...]
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
[...]
c) Buộc chi trả chế độ chính sách đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 98/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền, thẩm quyền áp dụng mức phạt tiền như sau:

Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền áp dụng mức phạt tiền
[...]
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các Điều 10, 11, 14, 15, 16, 34, khoản 1, khoản 2 Điều 35 và khoản 2 Điều 37 của Nghị định này. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
[...]

Như vậy, hành vi không trả trợ cấp xã hội hằng tháng cho người cao tuổi sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và buộc chi trả chế độ chính sách đúng quy định đối với hành vi vi phạm.

* Trên đây là Thông tin Không trả trợ cấp xã hội hằng tháng cho người cao tuổi bị phạt bao nhiêu tiền?

Không trả trợ cấp xã hội hằng tháng cho người cao tuổi bị phạt bao nhiêu tiền?

Không trả trợ cấp xã hội hằng tháng cho người cao tuổi bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Quy định về nguyên tắc trợ giúp xã hội như thế nào?

Căn cứ ĐIều 3 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc trợ giúp xã hội như sau:

- Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

- Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu 1 tháng?

Tại Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em và cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội) và các mức trợ giúp xã hội khác.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.
3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:
a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;
b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

Như vậy, mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất