Không ở trọ nữa có phải xóa đăng ký tạm trú không?

Nguyễn Thị Hiền 301 lượt xem
19:00 | 26/03/2026
Không ở trọ nữa có phải xóa đăng ký tạm trú không?
Nội dung chính
  1. Không ở trọ nữa có phải xóa đăng ký tạm trú không?
  2. Điều kiện đăng ký tạm trú là gì?
  3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú được quy định như thế nào?

Không ở trọ nữa có phải xóa đăng ký tạm trú không?

Tại khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú:

- Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

- Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này;

- Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

- Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam

- Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú;

- Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

- Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;

- Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Có thể thấy, theo Luật Cư trú 2020, trường hợp đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc ở mà không đăng ký tạm trú tại nơi khác thì bị xóa đăng ký tạm trú. Vì vậy, khi không còn ở trọ nữa, người dân cần thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú để cập nhật thông tin cư trú đúng quy định.

* Trên đây là Thông tin Không ở trọ nữa có phải xóa đăng ký tạm trú không?

Không ở trọ nữa có phải xóa đăng ký tạm trú không?

Không ở trọ nữa có phải xóa đăng ký tạm trú không? (Hình từ Internet)

Điều kiện đăng ký tạm trú là gì?

Căn cứ theo Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký tạm trú như sau:

- Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

- Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

- Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 Luật cư trú 2020.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú được quy định như thế nào?

Tại Điều 32 Luật Cư trú 2020 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú như sau:

[1] Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cư trú trong phạm vi cả nước.

[2] Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về cư trú và có trách nhiệm sau đây:

- Xây dựng và trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về cư trú;

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cư trú; tổ chức việc đăng ký, quản lý cư trú trên toàn quốc, cập nhật thông tin về cư trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;

- Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ quy định về quản lý cư trú trái với quy định của Luật này;

- Ban hành, in ấn và quản lý tờ khai thay đổi thông tin cư trú và các giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu, sổ sách về cư trú;

- Trang bị máy móc, phương tiện, thiết bị; bố trí, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý cư trú;

- Thống kê nhà nước về cư trú, tổng kết, nghiên cứu khoa học về quản lý cư trú, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cư trú;

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật;

- Hợp tác quốc tế về quản lý cư trú.

[3] Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về cư trú theo sự phân công của Chính phủ.

[4] Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cư trú tại địa phương;

- Chỉ đạo việc phối hợp giữa các cơ quan hữu quan ở địa phương về quản lý cư trú;

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cư trú;

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất