Hướng dẫn niêm yết công khai tiểu sử tóm tắt của người ứng cử theo Công văn 145 thế nào?

17:07 | 26/02/2026
Hướng dẫn niêm yết công khai tiểu sử tóm tắt của người ứng cử theo Công văn 145 thế nào? Người có hai quốc tịch có thể trở thành đại biểu Quốc hội không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn niêm yết công khai tiểu sử tóm tắt của người ứng cử theo Công văn 145 thế nào?
  2. Người có hai quốc tịch có thể trở thành đại biểu Quốc hội không?
  3. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gì trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?

Hướng dẫn niêm yết công khai tiểu sử tóm tắt của người ứng cử theo Công văn 145 thế nào?

Ngày 13/02/2026, Hội đồng bầu cử quốc gia đã ban hành Công văn 145/HĐBCQG năm 2026 về việc niêm yết công khai tiểu sử tóm tắt của người ứng cử.

Xem toàn bộ Công văn 145 HĐBCQG năm 2026 về việc niêm yết công khai tiểu sử tóm tắt của người ứng cử dưới đây:

Tại đây

Trên cơ sở phản ánh, kiến nghị của một số địa phương, Hội đồng bầu cử quốc gia hướng dẫn bổ sung về việc niêm yết công khai tiểu sử tóm tắt của người ứng cử như sau:

Khi niêm yết công khai tiểu sử tóm tắt của người ứng cử (Mẫu số 03/HĐBC-QH - Tiểu sử tóm tắt của người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI Tại đây và Mẫu số 07/HĐBC-HĐND - Tiểu sử tóm tắt của người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân... nhiệm kỳ 2026-20311) Tại đây:

Không đưa nội dung về “số căn cước”, “ngày cấp", “cơ quan cấp” tại mục số 9 và nội dung về “số thẻ đảng viên” tại mục số 16, đồng thời cập nhật lại số thứ tự các mục trong các biểu mẫu này hoặc chỉ hiển thị 03 chữ số đầu và 03 chữ số cuối của căn cước và số thẻ đảng viên để bảo mật thông tin cá nhân người ứng cử, tương tự như danh sách cử tri đã được niêm yết công khai tại văn bản hướng dẫn số 110/HĐBCQG ngày 24/01/2026 của Hội đồng bầu cử quốc gia.

Trên đây là thông tin: Hướng dẫn niêm yết công khai tiểu sử tóm tắt của người ứng cử theo Công văn 145 HĐBCQG thế nào?

Xem thêm:

>>> Hướng dẫn tích hợp thông tin đơn ứng cử, tiểu sử tóm tắt trên Cổng thông tin điện tử của Hội đồng bầu cử Quốc gia chi tiết thế nào?

Hướng dẫn niêm yết công khai tiểu sử tóm tắt của người ứng cử theo Công văn 145 thế nào?

Hướng dẫn niêm yết công khai tiểu sử tóm tắt của người ứng cử theo Công văn 145 thế nào? (Hình từ Internet)

Người có hai quốc tịch có thể trở thành đại biểu Quốc hội không?

Căn cứ theo khoản 1a Điều 22 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020 quy định về tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội như sau:

Điều 22. Tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội
1. Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
1a. Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.
2. Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
3. Có trình độ văn hóa, chuyên môn, có đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội.
4. Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.
5. Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.

Theo đó, một trong những tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội là có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam. Do đó, người có hai quốc tịch không đủ tiêu chuẩn để trở thành đại biểu Quốc hội.

Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gì trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:

- Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa nhiệm kỳ; quyết định, thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia.

- Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

- Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện việc dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tổ chức giám sát công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cho việc bầu cử được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm.

- Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác bầu cử theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm kinh phí, hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức bầu cử, bảo đảm công tác thông tin, tuyên truyền, an ninh, an toàn và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cuộc bầu cử.

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

- Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội tại địa phương; Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố, Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tương ứng; các Ban bầu cử, Tổ bầu cử thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.

- Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình; Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và thực hiện công tác bầu cử theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất