Hướng dẫn lập chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC như thế nào?
Căn cứ Điều 9 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định Doanh nghiệp tham khảo để áp dụng biểu mẫu hệ thống chứng từ kế toán tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Đặc biệt để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Biểu mẫu chứng từ kế toán của doanh nghiệp khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện.
Trường hợp doanh nghiệp không thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về danh mục biểu mẫu chứng từ kế toán, cụ thể các biểu mẫu và nội dung hướng dẫn ghi chép như sau:
08 Mẫu chứng từ kế toán về chỉ tiêu lao động tiền lương:
Tên chứng từ | Số hiệu |
Bảng thanh toán tiền lương | Mẫu số 01 - LĐTL |
Bảng thanh toán tiền thưởng | Mẫu số 02 - LĐTL |
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ | Mẫu số 03 - LĐTL |
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài | Mẫu số 04 - LĐTL |
Hợp đồng giao khoán | Mẫu số 05 - LĐTL |
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán | Mẫu số 06 - LĐTL |
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương | Mẫu số 07 - LĐTL |
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương | Mẫu số 08 - LĐTL |
Mục đích: Các chứng từ thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương được lập nhằm mục đích theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động; theo dõi các khoản phải thanh toán cho người lao động trong đơn vị như: tiền lương, tiển công các khoản phụ cấp, tiền thưởng, tiền công tác phí, tiền làm thêm ngoài giờ; theo dõi các khoản thanh toán cho bên ngoài, cho các tổ chức khác như: thanh toán tiền thuê ngoài, thanh toán các khoản phải trích nộp theo lương,..và một số nội dung khác có liên quan đến lao động, tiền lương.
>> Xem chi tiết hướng dẫn lập chứng từ kế toán chỉ tiêu lao động tiền lương: Tải về
07 Mẫu chứng từ kế toán về chỉ tiêu Hàng tồn kho
Mục đích: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, làm căn cứ kiểm tra tình hình sử dụng, dự trữ vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá và cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý hàng tôn kho.
Chứng từ kế toán chỉ tiêu hàng tồn kho gồm các biểu mẫu sau:
Tên chứng từ | Số hiệu |
Phiếu nhập kho | Mẫu số 01 - VT |
Phiếu xuất kho | Mẫu số 02 - VT |
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá | Mẫu số 03 - VT |
Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ | Mẫu số 04 - VT |
Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá | Mẫu số 05 - VT |
Bảng kê mua hàng | Mẫu số 06 - VT |
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ | Mẫu số 07 - VT |
>> Xem chi tiết hướng dẫn lập chứng từ kế toán chỉ tiêu Hàng tồn kho: Tải về
07 Mẫu chứng từ kế toán về chỉ tiêu Bán hàng
- Mục đích: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn tại quầy, thanh toán hàng nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho kế toán và người quản lý của đơn trong việc quản lý hàng hóa.
- Nội dung: Thuộc chỉ tiêu bán hàng gồm các biểu mẫu sau:
Tên chứng từ | Số hiệu |
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi | Mẫu số 01-BH |
Thẻ quầy hàng | Mẫu số102-BH |
>> Xem chi tiết hướng dẫn lập chứng từ kế toán chỉ tiêu Bán hàng: Tải về
10 Mẫu chứng từ kế toán về chỉ tiêu Tiền tệ
- Mục đích: Theo dõi tình hình thu, chỉ, tồn quỹ các loại tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ và các khoản tạm ứng, thanh toán tạm ứng của đơn vị, nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho kế toán và người quản lý của đơn vị trong lĩnh vực tiền tê.
- Nội dung: Thuộc chỉ tiêu tiền tệ gồm các biểu mẫu sau:
Tên chứng từ | Số hiệu |
Phiếu thu | Mẫu số 01 - TT |
Phiếu chi | Mẫu số 02 - TT |
Giấy đề nghị tạm ứng | Mẫu số 03 - TT |
Giấy thanh toán tiền tạm ứng | Mẫu số 04 - TT |
Giấy đề nghị thanh toán | Mẫu số 05 - TT |
Biên lai thu tiền | Mẫu số 06 - TT |
Bảng kê vàng tiền tệ | Mẫu số 07 - TT |
Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) | Mẫu số 08a - TT |
Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ) | Mẫu số 08b - TT |
Bảng kê chi tiền | Mẫu số 09 - TT |
>> Xem chi tiết hướng dẫn lập chứng từ kế toán chỉ tiêu Tiền tệ: Tải về
06 Mẫu chứng từ kế toán về chỉ tiêu Tài sản cố định
- Mục đích: Theo dõi tình hình biến động về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ. Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng, thanh lý và sửa chữa lớn tài sản cổ định.
- Nội dung: Thuộc chỉ tiêu vật tư gồm các biểu mẫu sau:
Tên chứng từ | Số hiệu |
Biên bản giao nhận TSCĐ | Mẫu số 01 - TSCD |
Biên bản thanh lý TSCĐ | Mẫu số 02 - TSCD |
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo hoàn thành | Mẫu số 03 - TSCD |
Biên bản đánh giá lại TSCĐ | Mẫu số 04 - TSCD |
Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ | Mẫu số 05 - TSCD |
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ | Mẫu số 06 - TSCD |
>> Xem chi tiết hướng dẫn lập chứng từ kế toán chỉ tiêu TSCĐ: Tải về
>> Tải trọn bộ 33 mẫu chứng từ kế toán Thông tư 99/2025/TT-BTC: TẠI ĐÂY

Hướng dẫn lập chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC như thế nào? (Hình từ Internet)
Việc lập và lưu trữ chứng từ kế toán được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Căn cứ Điều 18 Luật Kế toán 2015 quy định về việc lập và lưu trữ chứng từ kế toán như sau:
- Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
- Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 16 của Luật này.
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.
- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.
- Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
- Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 17, khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Luật Kế toán 2015. Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 41 Luật Kế toán 2015. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.
Theo đó khi lập và lưu trữ chứng từ kế toán doanh nghiệp cần đảm bảo thực hiện theo các nguyên tắc nêu trên.
Bên cạnh đó còn phải bảo đảm nội dung theo Điều 16 Luật Kế toán 2015 sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, gồm:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
Ngoài những nội dung chủ yếu nêu trên, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.
Có bao nhiêu Phụ lục Thông tư 99 2025 TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp?
Ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC gồm 4 Phụ lục bao gồm:
- Phụ lục 1Thông tư 99 2025 của Bộ Tài Chính về Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán
- Phụ lục 2 Thông tư 99 2025 TT BTC về Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
- Phụ lục 3 Thông tư 99 2025 TT BTC về Sổ kế toán
- Phụ lục 4 Thông tư 99 2025 TT BTC về Biểu mẫu báo cáo tài chính
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];