Hướng dẫn khung năng lực và xác định cấp độ khung năng lực của vị trí việc công chức làm theo Nghị định 361 chi tiết thế nào?
Căn cứ Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CР Mẫu số 01 Hướng dẫn khung năng lực và xác định cấp độ khung năng lực của vị trí việc làm công chức như sau:
I. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG KHUNG NĂNG LỰC
[1]. Thống nhất nhận thức và cách áp dụng trong các cơ quan sử dụng công chức khi xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm.
[2]. Khung năng lực được sử dụng làm căn cứ để:
- Xác định yêu cầu năng lực đối với từng vị trí việc làm;
- Xây dựng bản mô tả vị trí việc làm và khung năng lực của vị trí việc làm;
- Theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức theo kết quả thực hiện nhiệm vụ;
- Bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và xếp lương công chức theo ngạch phù hợp với vị trí việc làm.
II. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG KHUNG NĂNG LỰC
[1]. Khung năng lực được xây dựng trên cơ sở quản lý công chức theo vị tríviệc làm, lấy kết quả thực thi công vụ làm thước đo chủ yếu.
[2]. Năng lực được xác định theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ, phạm vi ảnh hưởng của sản phẩm công việc, mức độ độc lập trong thực hiện và mức độ chịu trách nhiệm của vị trí việc làm.
[3]. Khung năng lực được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước; cơ quan sử dụng công chức căn cứ khung năng lực và hướng dẫn xác định cấp độ của năng lực để xác định chi tiết năng lực trong bản mô tả công việc của vị trí việc làm tại cơ quan, tổ chức mình. Việc cụ thể hóa phải bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc thù quản lý nhưng không thấp hơn mức yêu cầu chung quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CР.
III. CẤU TRÚC KHUNG NĂNG LỰC
Khung năng lực công chức được thiết kế theo 03 nhóm năng lực, gồm:
[1]. Năng lực chung
- Phản ánh các yêu cầu cốt lõi gắn với tư cách công chức trong thực thi công vụ, được áp dụng thống nhất cho mọi vị trí việc làm, không phân chia theo nhóm vị trí việc làm tương ứng ngạch công chức hoặc lĩnh vực chuyên môn.
- Việc phân hóa giữa các vị trí việc làm xếp ngạch công chức được thực hiện thông qua mức độ yêu cầu (cấp độ năng lực), bảo đảm thống nhất.
[...]
Xem chi tiết Hướng dẫn khung năng lực và xác định cấp độ khung năng lực của vị trí việc làm
Trên đây là thông tin về Hướng dẫn khung năng lực và xác định cấp độ khung năng lực của vị trí việc làm theo Nghị định 361 chi tiết thế nào?
Xem thêm:
>>> TOÀN VĂN Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định vị trí việc làm công chức thế nào?
>>> PHỤ LỤC Nghị định 361/2025/NĐ-CР danh mục vị trí việc làm công chức thế nào?

Hướng dẫn khung năng lực và xác định cấp độ khung năng lực của vị trí việc làm theo Nghị định 361 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm như sau::
- Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;
- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định 361/2025/NĐ-CР phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;
- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;
- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CР phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CР.
Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc xã ra sao?
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc xã như sau:
- Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh;
- Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với:
+ Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; công chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.
+ Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã.
- Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trívào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];