Hồ sơ tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo Nghị định 254 bao gồm những gì?

Nguyễn Ngọc Linh 532 lượt xem
08:45 | 30/09/2025
Hồ sơ tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước? Hợp đồng dự án sử dụng vốn đầu tư công có giá trị tạm ứng bao nhiêu thì yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo Nghị định 254 bao gồm những gì?
  2. Hợp đồng dự án sử dụng vốn đầu tư công có giá trị tạm ứng bao nhiêu thì yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng?
  3. Nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công ra sao?

Hồ sơ tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo Nghị định 254 bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Hồ sơ thanh toán vốn của nhiệm vụ, dự án
[...]
2. Hồ sơ tạm ứng vốn (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng vốn), bao gồm:
a) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT).
b) Giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).
c) Văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (bản chính hoặc sao y bản chính theo quy định) đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.
3. Hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành), bao gồm:
a) Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện thông qua hợp đồng:
(i) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT).
(ii) Giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).
(iii) Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).
(iv) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT).
[...]

Theo đó, hồ sơ tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng vốn bao gồm:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP).

- Giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP).

- Văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (bản chính hoặc sao y bản chính theo quy định) đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2025/NĐ-CP.

*Trên đây là thông tin Hồ sơ tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo Nghị định 254 bao gồm những gì?

Hồ sơ tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo Nghị định 254 bao gồm những gì?

Hồ sơ tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo Nghị định 254 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hợp đồng dự án sử dụng vốn đầu tư công có giá trị tạm ứng bao nhiêu thì yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 9. Tạm ứng vốn
[...]
2. Bảo lãnh tạm ứng:
a) Đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng:
Chủ đầu tư gửi đến cơ quan thanh toán bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp với giá trị của từng loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng trước khi cơ quan thanh toán thực hiện việc chuyển tiền tạm ứng hợp đồng cho chủ đầu tư để thực hiện tạm ứng vốn cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp.
Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Chủ đầu tư đảm bảo và chịu trách nhiệm về giá trị của bảo lãnh tạm ứng phải tương ứng với số dư tiền tạm ứng còn lại.
Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng và phải được quy định cụ thể trong hợp đồng và trong văn bản bảo lãnh tạm ứng. Trường hợp bảo lãnh tạm ứng hết thời hạn, chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu, đôn đốc nhà thầu làm thủ tục gia hạn bảo lãnh tạm ứng và gửi cơ quan thanh toán. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi về thời gian hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng.
[...]

Theo đó, hợp đồng dự án sử dụng vốn đầu tư công có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng.

Nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công như sau:

- Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công cho nhiệm vụ, dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định về quản lý đầu tư công, ngân sách nhà nước, quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP. Đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, minh bạch, không để thất thoát, lãng phí.

- Chủ đầu tư, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính các cấp thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn theo quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công.

- Đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài:

+ Hợp đồng đã ký kết, pháp luật hiện hành của nước sở tại, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là căn cứ pháp lý thực hiện quản lý, giải ngân vốn cho dự án đầu tư công tại nước ngoài.

+ Cơ quan chủ quản thay mặt chủ đầu tư đề nghị và thực hiện giao dịch thanh toán vốn đầu tư công với cơ quan thanh toán.

- Tổng số vốn giải ngân cho nhiệm vụ, dự án không được vượt tổng mức đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh.

- Số vốn đầu tư công giải ngân cho nhiệm vụ, dự án trong năm không vượt tổng kế hoạch vốn trong năm đã bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án (bao gồm cả kế hoạch vốn năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau và vốn ứng trước từ dự toán ngân sách nhà nước năm sau của từng nhiệm vụ, dự án).

- Vốn đầu tư công giải ngân cho từng công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không vượt giá trị dự toán tại bảng tổng hợp thông tin dự toán (đối với trường hợp tự thực hiện hoặc thực hiện không theo hợp đồng); không vượt giá trị hợp đồng tại bảng tổng hợp thông tin hợp đồng; không vượt kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại bảng tổng hợp thông tin bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Trường hợp tại bảng tổng hợp thông tin hợp đồng có quy định về tạm ứng, nhưng chủ đầu tư không đề nghị tạm ứng mà đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành thì cơ quan thanh toán thực hiện thanh toán khối lượng hoàn thành theo đề nghị của chủ đầu tư.

- Đối với các chi phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định, cơ quan thanh toán thực hiện thanh toán trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư.

- Cơ quan thanh toán căn cứ tính đầy đủ và các thông tin trên các hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán theo quy định tại Nghị định này để giải ngân vốn đầu tư công.

- Cơ quan thanh toán cho các dự án bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tiến hành kiểm soát, giải ngân vốn đầu tư công cho các đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về việc kiểm soát, giải ngân do mình thực hiện.

- Cách thức giao dịch tại cơ quan thanh toán:

+ Đối với trường hợp giao dịch qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, cách thức thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

+ Đối với trường hợp giao dịch qua cơ quan thanh toán khác, cách thức giao dịch theo quy định của cơ quan thanh toán nơi chủ đầu tư thực hiện giao dịch.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất