Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam từ 01/07/2025 bao gồm những gì?

13:30 | 12/08/2025
Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam từ 01/07/2025 bao gồm những gì? Căn cứ để tước quốc tịch Việt Nam là gì? Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến đâu?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam từ 01/07/2025 bao gồm những gì?
  2. Căn cứ để tước quốc tịch Việt Nam là gì?
  3. Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến đâu?

Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam từ 01/07/2025 bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 191/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam bao gồm:

(1) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan đại diện kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 thì hồ sơ gồm có:

- Văn bản kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan đại diện về việc tước quốc tịch Việt Nam;

- Hồ sơ, tài liệu điều tra, xác minh, kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị đề nghị tước quốc tịch Việt Nam;

- Đơn, thư tố cáo người bị đề nghị tước quốc tịch Việt Nam (nếu có).

(2) Trường hợp Tòa án đã xét xử bị cáo có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam của người đó thì hồ sơ gồm có:

- Văn bản kiến nghị của Tòa án về việc tước quốc tịch Việt Nam;

- Bản án đã có hiệu lực pháp luật và các tài liệu có liên quan.

Lưu ý: Sau khi hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam đã đầy đủ, hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình trình chủ tịch nước xem xét về việc tước quốc tịch Việt Nam.

*Trên đây là thông tin Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam từ 01/07/2025 bao gồm những gì?

Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam từ 01/07/2025 bao gồm những gì?

Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam từ 01/07/2025 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Căn cứ để tước quốc tịch Việt Nam là gì?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định như sau:

Điều 31. Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam
1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, căn cứ tước quốc tịch Việt Nam như sau:

- Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.

Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến đâu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 32 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định như sau:

Điều 32. Trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.
Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.
Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam.
2. Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan thẩm tra hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Theo đó, hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.