Giảm thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số từ ngày 01/7/2024?

15:10 | 26/12/2023
Cho tôi hỏi: Từ ngày 01/7/2024, thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số giảm còn bao nhiêu ngày?- Câu hỏi của anh Cao (Tp.HCM).
Nội dung chính
  1. Giảm thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số từ ngày 01/7/2024?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số từ ngày 01/07/2024 gồm có những gì?
  3. Chứng thư số của Ngân hàng nhà nước sau khi gia hạn có hiệu lực bao nhiêu năm?

Giảm thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số từ ngày 01/7/2024?

Ngày 15/12/2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 28/2015/TT-NHNN quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chưc ký số của Ngân hàng Nhà nước.

Theo đó, tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN có quy định về thời hạn giải quyết cấp chứng thư số như sau:

Cấp chứng thư số
...
3. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số, Cục Công nghệ thông tin tiến hành kiểm tra hồ sơ, thực hiện cấp chứng thư số hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư số cho thuê bao, gửi thông báo cấp chứng thư số và mã kích hoạt chứng thư số đến địa chỉ thư điện tử và tin nhắn đến số điện thoại di động của thuê bao. Đối với chứng thư số cho tổ chức, Cục Công nghệ thông tin gửi thông báo cấp chứng thư số và mã kích hoạt chứng thư số đến địa chỉ thư điện tử và tin nhắn đến số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư số của tổ chức quản lý thuê bao theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4a Thông tư này.

Tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN có sửa đổi về thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số như sau:

Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư số
...
4. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện cấp chứng thư số hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư số cho thuê bao, gửi thông báo cấp chứng thư số và mã kích hoạt chứng thư số đến địa chỉ thư điện tử và tin nhắn đến số điện thoại di động của thuê bao. Đối với chứng thư số cho tổ chức, Cục Công nghệ thông tin gửi thông báo cấp chứng thư số và mã kích hoạt chứng thư số đến địa chỉ thư điện tử và tin nhắn đến số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư số của tổ chức quản lý thuê bao.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4a Thông tư này.

Như vậy, từ ngày 01/7/2024, thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số sẽ giảm từ 05 ngày xuống còn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ.

Giảm thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số từ ngày 01/7/2024?

Giảm thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số từ ngày 01/7/2024? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số từ ngày 01/07/2024 gồm có những gì?

Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN có quy định về hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số bao gồm:

(1) Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư số cho cá nhân là người có thẩm quyền:

- Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư số cho cá nhân;

- Quyết định bổ nhiệm của người có thẩm quyền khi đề nghị cấp mới chứng thư số (đối với cơ quan nhà nước).

(2) Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư số cho cá nhân là người được người có thẩm quyền ủy quyền:

- Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư số cho cá nhân;

- Quyết định bổ nhiệm của người có thẩm quyền khi đề nghị cấp mới chứng thư số (đối với cơ quan nhà nước);

- Văn bản ủy quyền của người có thẩm quyền cho cá nhân được cấp chứng thư số hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư số, nêu rõ người được ủy quyền được phép đại diện cho tổ chức ký duyệt hồ sơ, văn bản, tài liệu, báo cáo, giao dịch trên hệ thống thông tin tương ứng với nghiệp vụ của chứng thư số đề nghị cấp.

Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác thực hiện.

(3) Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư số cho tổ chức:

Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư số cho tổ chức.

Chứng thư số của Ngân hàng nhà nước sau khi gia hạn có hiệu lực bao nhiêu năm?

Tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 28/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN có quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư số như sau:

Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số
1. Chứng thư số đề nghị gia hạn hoặc thay đổi nội dung thông tin phải đảm bảo còn hiệu lực.
2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số:
a) Chứng thư số sau khi gia hạn sẽ có thời hạn hiệu lực tính từ thời điểm thực hiện gia hạn thành công nhưng tối đa không quá 05 năm;
b) Việc thay đổi nội dung thông tin chứng thư số không làm thay đổi thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.
...

Như vậy, chứng thư số của Ngân hàng nhà nước sau khi gia hạn có hiệu lực tối đa là 05 năm kể từ thời điểm thực hiện gia hạn thành công.

Lưu ý: Thông tư 16/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.

Trân trọng!

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất