Chứng thư số trong ngành thuế là gì? Các trường hợp nào thu hồi chứng thư số trong ngành thuế?

Tạ Thị Thanh Thảo 657 lượt xem
14:45 | 14/04/2024
Xin hỏi: Chứng thư số trong ngành thuế là gì? Các trường hợp nào thu hồi chứng thư số trong ngành thuế? - Câu hỏi của chị Minh Thư - Tp. Hồ Chí Minh
Nội dung chính
  1. Chứng thư số trong ngành thuế là gì?
  2. Các trường hợp nào thu hồi chứng thư số trong ngành thuế?
  3. Quy định về cấp phát chứng thư số trong ngành thuế mới nhất như thế nào?

Chứng thư số trong ngành thuế là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Quy chế Quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong ngành thuế ban hành kèm theo Quyết định 1862/QĐ-TCT năm 2023 quy định như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. “Chứng thư số” là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng. Chứng thư số bao gồm các loại sau:
a) Phân loại theo đối tượng sử dụng:
- Chứng thư số cá nhân: chứa thông tin định danh của cá nhân; dùng để xác nhận chữ ký số của cá nhân.
- Chứng thư số cơ quan, tổ chức: chứa thông tin định danh của cơ quan, tổ chức; dùng để xác nhận chữ ký số của cơ quan, tổ chức.
- Chứng thư số thiết bị, dịch vụ, phần mềm: chứa thông tin định danh được gán cho thiết bị, dịch vụ, phần mềm; dùng để xác nhận tính hợp lệ của thiết bị, dịch vụ, phần mềm; bao gồm và không giới hạn trong phạm vi các loại sau: chứng thư số Web Server (SSL), VPN Server, Mail Server, Code Signing.
b) Phân loại theo tổ chức cung cấp:
- Chứng thư số chuyên dùng là chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức ngoài Bộ Tài chính cung cấp (không bao gồm Ban Cơ yếu Chính phủ trong phạm vi Quy chế này).
- Chứng thư số chuyên dùng Chính phủ là chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ (Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin trực thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ) cung cấp.
- Chứng thư số công cộng là chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp.
- Chứng thư số nước ngoài là chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài cung cấp.
...

Theo đó, Chứng thư số trong ngành thuế là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng.

Chứng thư số là gì? Các trường hợp nào thu hồi chứng thư số?

Chứng thư số là gì? Các trường hợp nào thu hồi chứng thư số? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào thu hồi chứng thư số trong ngành thuế?

Theo khoản 1 Điều 6 Quy chế Quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong ngành thuế ban hành kèm theo Quyết định 1862/QĐ-TCT năm 2023 quy định về các trường hợp thu hồi chứng thư số trong ngành thuế như sau:

- Chứng thư số hết hạn sử dụng.

- Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa bí mật hỏng.

- Thiết bị lưu khóa bí mật bị thất lạc hoặc bị chiếm đoạt.

- Tổ chức, đơn vị là thuê bao hoặc là nơi thuê bao công tác giải thể.

- Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an; theo yêu cầu bằng văn bản từ tổ chức, đơn vị nơi thuê bao công tác hoặc tổ chức, đơn vị cấp trên.

- Cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, chuyển sang cơ quan, tổ chức ngoài ngành Thuế (áp dụng với chứng thư số cá nhân) hoặc chuyển đổi vị trí công tác không thuộc phạm vi được cấp sử dụng chứng thư số.

- Cá nhân từ trần, mất tích (áp dụng với chứng thư số cá nhân).

- Thiết bị, dịch vụ, phần mềm ngừng hoạt động (áp dụng với chứng thư số thiết bị, dịch vụ, phần mềm).

Quy định về cấp phát chứng thư số trong ngành thuế mới nhất như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1862/QĐ-TCT năm 2023 quy định về cấp phát chứng thư số như sau:

- Chứng thư số cơ quan, tổ chức được cấp cho: cơ quan Tổng cục Thuế và các đơn vị trực thuộc cơ quan Tổng cục Thuế; Cục Thuế; Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực và các trường hợp phát sinh khác có thẩm quyền sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật được Tổng cục Thuế phê duyệt.

- Chứng thư số cá nhân được cấp cho:

+ Lãnh đạo từ cấp Phó trưởng phòng trở lên tại các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan Tổng cục Thuế;

+ Lãnh đạo từ cấp Phó trưởng phòng trở lên tại Cục Thuế; Lãnh đạo từ cấp Phó đội trưởng hoặc Phó trưởng phòng trở lên tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực;

+ Cán bộ công chức Thuế tham gia các quy trình điện tử hoá do cơ quan nhà nước ban hành;

+ Các trường hợp phát sinh khác do Tổng cục Thuế quy định tại các ván bản hướng dẫn nghiệp vụ, văn bản triển khai,...

- Chứng thư số cho thiết bị, dịch vụ, phần mềm được cấp cho từng trường hợp do Tổng cục Thuế phê duyệt.

- Sim PKI được cấp cho:

+ Lãnh đạo từ cấp Phó trưởng phòng trở lên tại các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan Tổng cục Thuế;

+ Lãnh đạo từ cấp Phó trưởng phòng trở lên tại Cục Thuế;

+ Lãnh đạo từ cấp Phó đội trưởng hoặc Phó trưởng phòng trở lên tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực;

+ Cán bộ công chức Thuế tham gia các quy trình điện tử hoá do cơ quan nhà nước ban hành; Các trường hợp phát sinh khác do Tổng cục Thuế quy định tại các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, văn bản triển khai,...

Trân trọng!

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất