Full Đáp án đề thi môn Toán mã đề 0117 tốt nghiệp THPT 2025 ra sao?
Xem thêm: Full đáp án 24 mã đề môn Toán thi THPT Quốc gia 2025 thế nào?
>> Đề thi môn Toán tốt nghiệp THPT 2025 thế nào?
>> TRỌN BỘ 24 mã đề thi đáp án môn Toán tốt nghiệp THPT 2025 thế nào?
Căn cứ tại Quyết định 764/QĐ-BGDĐT năm 2024, đề thi môn Toán tốt nghiệp THPT 2025 có cấu trúc như sau:
- Có 22 câu hỏi được chia làm ba phần: phần 1 gồm 12 câu, phần 2 gồm 4 câu và phần 3 gồm 6 câu.
- Phần I: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm
- Phần II:
(i) Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm;
(ii) Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;
(iii) Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;
(iv) Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm.
- Phần III: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.
Full Đáp án đề thi môn Toán mã đề 0117 tốt nghiệp THPT 2025 như sau:
Phần I:
1.C | 2.C | 3.D | 4.A | 5.A | 6.A | 7.D | 8.B | 9.A | 10.C | 11.C | 12.D |
Phần II:
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 |
Đáp án | Đ-Đ-S-Đ | Đ-S-Đ-S | Đ-S-Đ-S | Đ-S-S-S |
Phần III:
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Đáp án | 1536 | 1,04 | 96,5 | 1008 | 1260 | 2650 |




... Đang cập nhật
*Lưu ý: Full Đáp án đề thi môn Toán mã đề 0117 tốt nghiệp THPT 2025 chỉ mang tính chất tham khảo, không phải đáp án chính thức!

Full Đáp án đề thi môn Toán mã đề 0117 tốt nghiệp THPT 2025 ra sao? (Hình từ Internet)
Đề thi, đáp án chưa công khai thuộc danh mục bí mật nhà nước cấp độ mấy?
Căn cứ tại Điều 5 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về đề thi và yêu cầu bảo mật, giải mật của đề thi như sau:
Điều 5. Đề thi và yêu cầu bảo mật, giải mật của đề thi
1. Trong một kỳ thi, mỗi môn thi có đề thi chính thức và đề thi dự bị. Đề thi phải bảo đảm các yêu cầu dưới đây:
a) Nội dung đề thi đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này;
b) Bảo đảm chính xác, khoa học và tính sư phạm; lời văn, câu chữ phải rõ ràng;
c) Bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình GDPT; bảo đảm phân loại được thí sinh;
d) Đề thi tự luận phải ghi rõ số điểm của mỗi câu hỏi; điểm của các môn thi được tính theo thang điểm 10 (mười);
đ) Mỗi đề thi có đáp án kèm theo, riêng đề thi tự luận có thêm hướng dẫn chấm thi;
e) Đề thi phải ghi rõ có mấy trang (đối với đề thi có từ 02 trang trở lên); ghi rõ chữ "HẾT" tại điểm kết thúc đề thi.
2. Đề thi, đáp án chưa công khai thuộc danh mục bí mật nhà nước độ “Tối mật”. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước độ “Tối mật” của đề thi:
a) Đối với đề thi tự luận chỉ kết thúc khi hết hai phần ba (2/3) thời gian làm bài; đối với đề thi trắc nghiệm chỉ kết thúc khi hết thời gian làm bài của buổi thi;
b) Đề thi dự bị chưa sử dụng tự giải mật ngay khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi.
Như vậy, đề thi, đáp án chưa công khai thuộc danh mục bí mật nhà nước độ “Tối mật”. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước độ “Tối mật” của đề thi:
- Đối với đề thi tự luận chỉ kết thúc khi hết hai phần ba (2/3) thời gian làm bài; đối với đề thi trắc nghiệm chỉ kết thúc khi hết thời gian làm bài của buổi thi;
- Đề thi dự bị chưa sử dụng tự giải mật ngay khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi.
Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia được quy định như thế nào?
Theo Điều 7 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia như sau:
[1] Bộ trưởng Bộ GDĐT thành lập Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia, gồm:
- Trưởng ban là Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Phó Trưởng ban là lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ GDĐT; Phó Trưởng ban thường trực là lãnh đạo Cục Quản lý chất lượng;
- Các ủy viên là lãnh đạo một số đơn vị thuộc Bộ GDĐT và các bộ, ban, ngành khác;
- Các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định.
[2] Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia:
- Giúp Bộ trưởng Bộ GDĐT: Chỉ đạo và tổ chức triển khai kế hoạch tổ chức kỳ thi trên toàn quốc; công tác ra đề thi, giao nhận và in sao đề thi, quyết định các tình huống đặc biệt liên quan tới công tác đề thi; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh) và các Hội đồng thi; xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thi; báo cáo Bộ trưởng Bộ GDĐT và các cấp có thẩm quyền về tình hình tổ chức kỳ thi;
- Thành lập Tổ Thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia; Tổ trưởng Tổ Thư ký do một ủy viên Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia kiêm nhiệm; các thư ký là công chức, viên chức các đơn vị thuộc Bộ GDĐT và các bộ, ban, ngành khác;
- Quyết định hình thức xử lý phù hợp (trong trường hợp đặc biệt, trình Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định): Đình chỉ tạm thời hoạt động thi hoặc tổ chức thi lại tại một số Hội đồng thi hoặc trong cả nước; đình chỉ hoạt động, đề nghị xử lý kỷ luật đối với lãnh đạo Hội đồng thi vi phạm Quy chế thi;
- Đề xuất Bộ trưởng Bộ GDĐT thành lập Hội đồng chấm thẩm định và các đoàn kiểm tra của Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia;
- Đề nghị Bộ trưởng Bộ GDĐT ra quyết định khen thưởng, kỷ luật (nếu có) đối với các thành viên của Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia và Tổ Thư ký.
[3] Trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia:
- Trưởng ban quyết định tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia theo quy định của Quy chế này;
- Các Phó Trưởng ban, ủy viên và thư ký chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy nhiệm của Trưởng ban.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];