Download tờ khai thuế bảo vệ môi trường Mẫu 01/TBVMT mới nhất 2026 ở đâu?

Nguyễn Thị Hiền 169 lượt xem
11:00 | 26/03/2026
Download tờ khai thuế bảo vệ môi trường Mẫu 01/TBVMT mới nhất 2026 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Download tờ khai thuế bảo vệ môi trường Mẫu 01 TBVMT mới nhất 2026 ở đâu?
  2. Đối tượng nào phải nộp thuế bảo vệ môi trường?
  3. Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ là khi nào?
  4. Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp khi nào?

Download tờ khai thuế bảo vệ môi trường Mẫu 01 TBVMT mới nhất 2026 ở đâu?

Mẫu tờ khai thuế bảo vệ môi trường mới nhất 2026 là Mẫu 01/TBVMT được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (Mẫu này bị sửa đổi bởi điểm a, b, e khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC), mẫu có dạng như sau:

Download tờ khai thuế bảo vệ môi trường Mẫu 01 TBVMT mới nhất 2026

Tại đây

* Trên đây là Thông tin Download tờ khai thuế bảo vệ môi trường Mẫu 01 TBVMT mới nhất 2026 ở đâu?

Download tờ khai thuế bảo vệ môi trường Mẫu 01/TBVMT mới nhất 2026 ở đâu?

Download tờ khai thuế bảo vệ môi trường Mẫu 01/TBVMT mới nhất 2026 ở đâu? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào phải nộp thuế bảo vệ môi trường?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, các đối tượng phải nộp thuế bảo vệ môi trường bao gồm:

- Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010.

- Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

+ Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế.

- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.

Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ là khi nào?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định về thời điểm tính thuế như sau:

Điều 9. Thời điểm tính thuế
1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
2. Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.
3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

Như vậy, thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.

Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp khi nào?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định:

Điều 11. Hoàn thuế
Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:
1. Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài;
2. Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;
3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất.
4. Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài;
5. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất khẩu ra nước ngoài.

Như vậy, người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:

- Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài;

- Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;

- Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất.

- Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài;

- Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất khẩu ra nước ngoài.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất