Đóng góp của kinh tế tư nhân trong GRDP của tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2025-2039 đạt khoảng bao nhiêu?

Nguyễn Thị Hiền 129 lượt xem
09:54 | 19/01/2026
Đóng góp của kinh tế tư nhân trong GRDP của tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2025 2039 đạt khoảng bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Đóng góp của kinh tế tư nhân trong GRDP của tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2025 2039 đạt khoảng bao nhiêu?
  2. Quy định về chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị định 20 thế nào?
  3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện Nghị định 20 được quy định như thế nào?

Đóng góp của kinh tế tư nhân trong GRDP của tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2025 2039 đạt khoảng bao nhiêu?

Ngày 27/9/2025, Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XVI ban hành Nghị quyết Đại hội Đại biểu tỉnh Quảng Ninh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2025-2030.

Tại đây

Theo đó, tại Mục 2 Nghị quyết Đại hội Đại biểu tỉnh Quảng Ninh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2025-2030 Tại đây có nêu cụ thể như sau:

2.3. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Về xây dựng Đảng: (1) Hằng năm có trên 90% tổ chức cơ sở đảng được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. (2) Hằng năm có trên 90% đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. (3) Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm đạt 3-3,5% tông số đảng viên. -
- Về kinh tế: (4) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 12%/năm. (5) Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đạt trên 18%. (6) GRDP bình quân đầu người đạt 20.000 USD. (7) Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt 30%. (8) Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt trên 55%. (9) Phấn đấu thành lập mới đạt 2.000 doanh nghiệp/năm. (10) Đóng góp của kinh tế tư nhân trong GRDP khoảng 40-45%. (11) Tốc độ tăng tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt trên 12%/năm. (12) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt 12%/năm. (13) Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 75% và nâng cao chất lượng đô thị.
[...]

Như vậy, đóng góp của kinh tế tư nhân trong GRDP của tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2025-2039 đạt khoảng 40-45%.

* Trên đây là Thông tin Đóng góp của kinh tế tư nhân trong GRDP của tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2025 2039 đạt khoảng bao nhiêu?

Đóng góp của kinh tế tư nhân trong GRDP của tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2025 2039 đạt khoảng bao nhiêu?

Đóng góp của kinh tế tư nhân trong GRDP của tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2025 2039 đạt khoảng bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Quy định về chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị định 20 thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phát triển kinh tế tư nhân cụ thể như sau:

(1) Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 và các văn bản hướng dẫn:

- Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15;

- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư;

- Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế tại khoản này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác.

Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong kỳ tính thuế.

Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

(2) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:

- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này;

- Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản này là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

- Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

(3) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;

- Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

+ Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(4) Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.

(5) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện Nghị định 20 được quy định như thế nào?

Tại Điều 13 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Giao Sở Tài chính làm đầu mối, phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạch, triển khai các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Căn cứ khả năng cân đối của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân bổ dự toán ngân sách địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân hằng năm trên địa bàn.
3. Căn cứ nhu cầu thực tế và khả năng bố trí của ngân sách địa phương, xây dựng kế hoạch và dự toán đề xuất ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
4. Chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý việc thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này theo quy định của pháp luật.
5. Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Như vậy, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện Nghị định 20 được quy định như sau:

- Giao Sở Tài chính làm đầu mối, phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạch, triển khai các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

- Căn cứ khả năng cân đối của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân bổ dự toán ngân sách địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân hằng năm trên địa bàn.

- Căn cứ nhu cầu thực tế và khả năng bố trí của ngân sách địa phương, xây dựng kế hoạch và dự toán đề xuất ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.

- Chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý việc thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này theo quy định của pháp luật.

- Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP, gửi Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất