Đối tượng nào được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp?

15:40 | 17/02/2026
Đối tượng nào được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp? Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp?
  2. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm những ai?
  3. Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm điều gì?

Đối tượng nào được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp?

Theo Điều 44 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC TẠI ĐÂY quy định

Điều 44. Xét chọn Kiểm sát viên trung cấp
1. Đối tượng được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp gồm:
a) Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 75 và khoản 1 Điều 78 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;
b) Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 75 và điểm b, c khoản 1 Điều 78 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên, đang giữ ngạch Kiểm tra viên chính nhưng đã từng giữ ngạch Kiểm sát viên sơ cấp;
c) Người thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và đã từng giữ ngạch Kiểm sát viên sơ cấp.
2. Người được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp phải đáp ứng điều kiện trong 05 năm công tác liền kề trước năm xét chọn được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
3. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công tác hằng năm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể bổ sung tiêu chuẩn, điều kiện vào kế hoạch xét chọn.

Như vậy, Đối tượng được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp gồm:

- Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 75 và khoản 1 Điều 78 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014;

- Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 75 và điểm b, c khoản 1 Điều 78 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên, đang giữ ngạch Kiểm tra viên chính nhưng đã từng giữ ngạch Kiểm sát viên sơ cấp;

- Người thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 và đã từng giữ ngạch Kiểm sát viên sơ cấp.

Trên đây là thông tin về Đối tượng nào được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp?

Xem thêm:

Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền đề xuất nhiệm vụ lập pháp không?

Cơ quan nào thẩm quyền giải thể Viện kiểm sát nhân dân khu vực?

Đối tượng nào được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp?

Đối tượng nào được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp? (Hình từ Internet)

Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 86 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao như sau:

Điều 86. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có Chủ tịch là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các ủy viên là đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội luật gia Việt Nam.
Danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
[...]

Như vậy, Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm:

- Chủ tịch là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

- Các ủy viên là đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội luật gia Việt Nam.

Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm điều gì?

Căn cứ Điều 3 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân như sau:

Điều 3. Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân
1. Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.
2. Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm:
a) Mọi hành vi phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội;
b) Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật.
[...]

Như vậy, Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm:

- Mọi hành vi phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội;

- Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?